• 7480101
  • 4,5 năm
  • Mùa thu
  • Hà Nội

Tổng quan

1.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo ngành Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo và cung ứng nhân lực trình độ kỹ sư Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển của nền kinh tế số. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai về khoa học máy tính, khoa học dữ liệu bao gồm cả chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, và kỹ năng mềm. Chương trình đào tạo ngành Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) nhằm cụ thể hóa tiêu chuẩn chung cho người tốt nghiệp trình độ Đại học của Học viện đó là:

ULO1 Tri thức – Sáng tạo – Khởi nghiệp Khả năng xác định, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn một cách hiệu quả trong bối cảnh nhất định bằng cách áp dụng các kiến thức và nguyên tắc liên quan, hướng tiếp cận đổi mới sáng tạo và các công nghệ tiên tiến có thể có, đồng thời xem xét các mục tiêu phát triển bền vững và cơ hội khởi nghiệp.

ULO2
Đạo đức – Trách nhiệm nghề nghiệp: Khả năng vận dụng các nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp, cũng như cân nhắc các yếu tố có ảnh hưởng ở cấp độ địa phương và toàn cầu.

ULO3 Giao tiếp – Hợp tác – Quản lý: Khả năng giao tiếp và thực hiện công việc nhóm một cách hiệu quả nhằm đặt được các mục tiêu nghề nghiệp, cũng như quản lý các hoạt động chuyên môn dựa trên tư duy khởi nghiệp.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

PO1: Sinh viên tốt nghiệp có khả năng áp dụng kiến ​​thức và kỹ năng của mình để thành công trong sự nghiệp và/hoặc lấy được bằng cấp cao hơn.

PO2: Sinh viên tốt nghiệp sẽ cư xử có đạo đức và có trách nhiệm, đồng thời sẽ luôn được cập nhật thông tin, tham gia đầy đủ vào nghề nghiệp và xã hội của họ.

PO3: Sinh viên tốt nghiệp sẽ giao tiếp hiệu quả và hoạt động thành công trong các nhóm đa ngành.

PO4: Sinh viên tốt nghiệp sẽ làm việc chuyên nghiệp trong các dự án trong các lĩnh vực sau: khoa học máy tính, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, phát triển phần mềm.

Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra (PLOs) Mức độ năng lực Các chỉ báo (PIs)
PLO1: Nhận diện được vấn đề và đề xuất giải pháp — bao gồm giải pháp ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) — để giải quyết vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin. C4 PI1.1 Phát biểu bài toán và các yêu cầu.
C4/P3 PI1.2 Phân tích các giải pháp tính toán, bao gồm giải pháp ứng dụng công nghệ số và AI, để giải quyết bài toán.
C4/P3 PI1.3 Lựa chọn giải pháp phù hợp dựa trên các nguyên lý tính toán và công nghệ số/AI hiện có để giải quyết bài toán.
PLO2: Giao tiếp hiệu quả bằng loại ngôn ngữ phù hợp (bao gồm cả ngoại ngữ) trong nhiều bối cảnh chuyên nghiệp khác nhau. C3/P3 PI2.1 Thể hiện kỹ năng giao tiếp bằng văn bản hiệu quả bằng tiếng Việt và ít nhất một ngoại ngữ theo chuẩn ngoại ngữ đầu ra của chương trình.
C3/P3 PI2.2 Trình bày các vấn đề một cách hiệu quả trong bài thuyết trình miệng.
PLO3: Nhận thức được trách nhiệm nghề nghiệp và đưa ra những đánh giá sáng suốt trong hoạt động CNTT dựa trên các nguyên tắc pháp lý và đạo đức. C3/P3 PI3.1 Áp dụng các nguyên tắc pháp lý và đạo đức nghề nghiệp khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp.
C3/A3 PI3.2 Thể hiện nhận thức về tầm quan trọng của quyền riêng tư, bảo mật, bản quyền và đạo đức AI, trong lĩnh vực CNTT.
PLO4: Làm việc hiệu quả với vai trò thành viên hoặc trưởng nhóm trong các hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của chương trình đào tạo. A2 PI4.1 Phối hợp và chia sẻ công việc trong nhóm chuyên môn lĩnh vực CNTT.
P3 PI4.2 Hoàn thành nhiệm vụ ở các vai trò khác nhau trong nhóm chuyên môn lĩnh vực CNTT.
PLO5: Thực hiện được dự án nghiên cứu và phát triển, độc lập hoặc theo nhóm, trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin, thể hiện khả năng tự học và thích ứng với công nghệ mới. C6 PI5.1 Thiết kế được giải pháp thực hiện cho dự án, trên cơ sở tự cập nhật kiến thức và công nghệ mới (bao gồm AI) phù hợp với bài toán.
P4 PI5.2 Cài đặt và Triển khai được giải pháp đã chọn cho dự án, thể hiện khả năng thích ứng khi công nghệ hoặc yêu cầu thay đổi trong quá trình thực hiện.

(C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ; Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom)

Ma trận chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo

Mục tiêu (PO)
CĐR
PO1 PO2 PO3 PO4
PLO1 H M M H
PLO2 L L H L
PLO3 L H H L
PLO4 H M H H
PLO5 H M H H

Ma trận liên kết chuẩn đầu ra CTĐT (PLO) và phẩm chất người tốt nghiệp (GA) và chuẩn đầu ra CSGD (ULO)

GA,
ULOPLO
GA1 GA2 GA3
ULO1 ULO2 ULO3
UPI 1.1 Xác định và phân tích các vấn đề, áp dụng các kiến thức và nguyên lý liên quan để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn. UPI 1.2 Đưa ra ý tưởng, chấp nhận rủi ro, nhận biết cơ hội, phát triển các giải pháp khả thi trong bối cảnh cụ thể, xem xét các mục tiêu phát triển bền vững để đưa ra quyết định trong quá trình giải quyết vấn đề cũng như nhận diện các cơ hội khởi nghiệp tiềm năng. UPI 1.3 Ứng dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến trong việc giải quyết vấn đề và ra quyết định. UPI 2.1 Nhận biết và mô tả trách nhiệm nghề nghiệp trong hành động và những hậu quả tiềm ẩn của chúng. UPI 2.2 Nhận biết và mô tả các vấn đề đạo đức liên quan đến môi trường nghề nghiệp. UPI 2.3 Đưa ra các nhận định có cơ sở dựa trên các nguyên tắc pháp lý và đạo đức cũng như trên trách nhiệm nghề nghiệp, có xem xét đến các yếu tố tác động đến địa phương và toàn cầu. UPI 3.1 Hoạt động hiệu quả với tư cách là thành viên hoặc lãnh đạo của một nhóm để đạt được mục tiêu chung. UPI 3.2 Áp dụng các kỹ năng giao tiếp bằng lời nói, văn bản và kỹ thuật số phù hợp để chia sẻ thông tin một cách hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau. UPI 3.3 Thể hiện khả năng quản lý các hoạt động chuyên môn với tư duy khởi nghiệp.
PLO1 H
PLO2 H
PLO3 H H M
PLO4 H
PLO5 H M
PLO6 M

Ghi chú:

Phẩm chất người tốt nghiệp (GA) bao gồm: GA1: Tri thức - Sáng tạo - Khởi nghiệp
GA2: Đạo đức - Trách nhiệm nghề nghiệp
GA3: Giao tiếp - Hợp tác - Quản lý
Chuẩn đầu ra CSGD (ULO) bao gồm: ULO1: Khả năng xác định, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn một cách hiệu quả trong các bối cảnh nhất định bằng cách áp dụng các kiến thức và nguyên tắc liên quan, hướng tiếp cận đổi mới sáng tạo và các công nghệ tiên tiến có thể có, đồng thời xem xét các mục tiêu phát triển bền vững và cơ hội khởi nghiệp.

ULO2: Khả năng vận dụng các nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp, cũng như cân nhắc các yếu tố có thể ảnh hưởng ở cấp độ địa phương và toàn cầu

ULO3: Khả năng giao tiếp và thực hiện công việc nhóm một cách hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu nghề nghiệp, cũng như quản lý các hoạt động chuyên môn dựa trên tư duy khởi nghiệp.

Các mức độ liên kết/đóng góp của PLO: L: mức độ liên kết/đóng góp thấp
M: mức độ liên kết/đóng góp trung bình
H: mức độ liên kết/đóng góp cao

Cấu trúc chương trình

3 tín chỉ
Triết học Mác-Lênin
2 tín chỉ
Nhập môn công nghệ số và ứng dụng AI
3 tín chỉ
Giải tích 1
3 tín chỉ
Nhập môn tin học và lập trình
3 tín chỉ
Đại số
2 tín chỉ
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 1)
4 tín chỉ
Vật lý ứng dụng
3 tín chỉ
Giải tích 2
3 tín chỉ
Toán rời rạc 1
2 tín chỉ
Ngôn ngữ lập trình C++
2 tín chỉ
Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 2)
2 tín chỉ
Pháp luật và sở hữu trí tuệ
3 tín chỉ
Xác suất thống kê
3 tín chỉ
Toán rời rạc 2
3 tín chỉ
Kiến trúc máy tính
3 tín chỉ
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
2 tín chỉ
Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3)
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Hệ điều hành
3 tín chỉ
Cơ sở dữ liệu
3 tín chỉ
Nhập môn trí tuệ nhân tạo
2 tín chỉ
Lịch sử Đảng cộng sản VN
2 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
3 tín chỉ
Học máy
3 tín chỉ
Nhập môn Khoa học dữ liệu
3 tín chỉ
Nhập môn Công nghệ phần mềm
3 tín chỉ
Mạng máy tính
3 tín chỉ
Điện tử số
3 tín chỉ
Phân tích thiết kế HTTT
3 tín chỉ
An toàn và bảo mật HTTT
3 tín chỉ
Lập trình web
3 tín chỉ
Nhập môn học sâu
3 tín chỉ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
4 tín chỉ
Thực tập cơ sở
2 tín chỉ
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
3 tín chỉ
Truy xuất thông tin
3 tín chỉ
Phân tích và trực quan hóa dữ liệu
3 tín chỉ
Kho dữ liệu và khai phá dữ liệu
3 tín chỉ
Học phần tự chọn
3 tín chỉ
Học phần tự chọn

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Kỹ thuật dữ liệu
3 tín chỉ
Vận hành hệ thống dữ liệu
3 tín chỉ
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
3 tín chỉ
Các phương pháp thống kê trong khoa học dữ liệu
3 tín chỉ
Hệ khuyến nghị
3 tín chỉ
Quản trị nghiệp vụ thông minh
3 tín chỉ
Phát triển các hệ thống thông minh
3 tín chỉ
IoT và ứng dụng
3 tín chỉ
Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện
3 tín chỉ
Các hệ thống phân tán
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Dự án Khoa học dữ liệu
3 tín chỉ
Học phần tự chọn

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Kỹ thuật dữ liệu
3 tín chỉ
Vận hành hệ thống dữ liệu
3 tín chỉ
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
3 tín chỉ
Các phương pháp thống kê trong khoa học dữ liệu
3 tín chỉ
Hệ khuyến nghị
3 tín chỉ
Quản trị nghiệp vụ thông minh
3 tín chỉ
Phát triển các hệ thống thông minh
3 tín chỉ
IoT và ứng dụng
3 tín chỉ
Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện
3 tín chỉ
Các hệ thống phân tán
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Học phần tự chọn

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Kỹ thuật dữ liệu
3 tín chỉ
Vận hành hệ thống dữ liệu
3 tín chỉ
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
3 tín chỉ
Các phương pháp thống kê trong khoa học dữ liệu
3 tín chỉ
Hệ khuyến nghị
3 tín chỉ
Quản trị nghiệp vụ thông minh
3 tín chỉ
Phát triển các hệ thống thông minh
3 tín chỉ
IoT và ứng dụng
3 tín chỉ
Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện
3 tín chỉ
Các hệ thống phân tán
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Học phần tự chọn

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Kỹ thuật dữ liệu
3 tín chỉ
Vận hành hệ thống dữ liệu
3 tín chỉ
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
3 tín chỉ
Các phương pháp thống kê trong khoa học dữ liệu
3 tín chỉ
Hệ khuyến nghị
3 tín chỉ
Quản trị nghiệp vụ thông minh
3 tín chỉ
Phát triển các hệ thống thông minh
3 tín chỉ
IoT và ứng dụng
3 tín chỉ
Hệ cơ sở dữ liệu đa phương tiện
3 tín chỉ
Các hệ thống phân tán
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
6 tín chỉ
Thực tập tốt nghiệp
6 tín chỉ
Đồ án tốt nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) phù hợp với các vị trí việc làm sau:

    - Có thể trở thành cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong lĩnh vực khoa học máy tính;
    - Có thể trở thành các lập trình viên, quản trị dự án, chuyên gia trí tuệ nhân tạo, chuyên gia phân tích dữ liệu;
    - Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về khoa học máy tính (đặc biệt theo chuyên ngành khoa học dữ liệu) tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các Cơ sở đào tạo;
    - Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài, trở thành các nhà khoa học về khoa học máy tính, khoa học dữ liệu.

Học phí

Học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2026-2027 đối với ngành Khoa học máy tính là 1.100.000 đ/tín chỉ; Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều kiện tuyển sinh

Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); hoặc Toán, Lý, Anh văn (A01 – khối A1) hoặc Toán, Lý, Tin (X06) hoặc Toán, Tin, Anh (X26) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Quy trình nhập học

Tài liệu đào tạo