Tổng quan
Đào tạo cử nhân kế toán có kiến thức chuyên sâu về kế toán, kiểm toán, tài chính và thuế để người học có nhiều lựa chọn nghề nghiệp khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể trở thành nhân lực kế toán chất lượng cao; được bồi dưỡng toàn diện các kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện, làm việc nhóm, phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; được truyền thụ niềm đam mê để tiếp tục học tập và nghiên cứu nghề nghiệp kế toán trong nước hoặc khu vực Châu Á. Sinh viên ra trường sẽ nhận được Bằng cử nhân ngành kế toán của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Chương trình đào tạo đại học ngành kế toán của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm trang bị cho sinh viên:
PO1. Những kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế, quản lý và kế toán để sinh viên tốt nghiệp có thể là chuyên gia kế toán, có kiến thức chuyên môn sâu và hiểu biết rộng về nghề nghiệp;
PO2. Những kỹ năng chuyên môn, giao tiếp và làm việc nhóm để sinh viên tốt nghiệp có thể vận dụng được những kỹ năng này trong lĩnh vực nghề nghiệp;
PO3. Tư duy phản biện để sinh viên tốt nghiệp có thể phản biện tốt các vấn đề trong lĩnh vực nghề nghiệp;
PO4. Năng lực số để sinh viên có thể chuyển đổi số, sử dụng thành thạo phầm mềm kế toán, áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong nghề nghiệp;
PO5. Những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để sinh viên tốt nghiệp tự chịu trách nhiệm về hành vi, hạnh phúc và tương lai.
Chương trình đào tạo đại học ngành kế toán của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm trang bị cho sinh viên:
PO1. Những kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế, quản lý và kế toán để sinh viên tốt nghiệp có thể là chuyên gia kế toán, có kiến thức chuyên môn sâu và hiểu biết rộng về nghề nghiệp;
PO2. Những kỹ năng chuyên môn, giao tiếp và làm việc nhóm để sinh viên tốt nghiệp có thể vận dụng được những kỹ năng này trong lĩnh vực nghề nghiệp;
PO3. Tư duy phản biện để sinh viên tốt nghiệp có thể phản biện tốt các vấn đề trong lĩnh vực nghề nghiệp;
PO4. Năng lực số để sinh viên có thể chuyển đổi số, sử dụng thành thạo phầm mềm kế toán, áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông trong nghề nghiệp;
PO5. Những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để sinh viên tốt nghiệp tự chịu trách nhiệm về hành vi, hạnh phúc và tương lai.
Chuẩn đầu ra
Các chuẩn đầu ra (PLOs), mức độ năng lực và các chỉ báo (PIs) của chương trình đào tạo như sau:
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.
Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
| Chuẩn đầu ra (PLOs) | Mức độ năng lực* | Các chỉ báo (PIs) |
| PLO1. Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế, quản lý và kế toán để giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán | C3 | PI1.1. Nhận diện vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán PI1.2. Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế, quản lý và kế toán để giải quyết vấn đề kế toán thành công |
| PLO2. Thực hiện chính xác các kỹ năng chuyên môn để đáp ứng các yêu cầu trong lĩnh vực kế toán | C4/P3 | PI2.1. Thực hiện chính xác kỹ năng lập chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo kế toán và ra quyết định PI2.2. Thực hiện chính xác các thủ tục trong quy trình kiểm toán và lập được báo cáo kiểm toán PI2.3. Thực hiện chính xác kỹ năng phân tích tài chính |
| PLO3. Phản biện các luận điểm về một vấn đề trong lĩnh vực kế toán | C5/P2 | PI3.1. Phân tích các luận điểm về một vấn đề kế toán, kiểm toán, thuế và phân tích tài chính PI3.2. Đánh giá các lập luận về vấn đề hoạt động kế toán, kiểm toán, thuế và phân tích tài chính |
| PLO4. Thực hiện chính xác kỹ năng số trong lĩnh vực kế toán | C3/P3 | PI4.1. Sử dụng chính xác công nghệ số hỗ trợ giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán PI4.2. Khai thác dữ liệu và thông tin về nội dung số phục vụ cho công việc kế toán |
| PLO5. Giao tiếp hiệu quả trong lĩnh vực kế toán | C3/P3 | PI5.1. Xây dựng được các dạng tài liệu kế toán khác nhau phù hợp với ngữ cảnh và qui định PI5.2. Chuẩn bị và trình bày các bài thuyết trình chính xác |
| PLO6. Thích ứng với các hoạt động trong môi trường làm việc nhóm để thực hiện các công việc kế toán | C3/P3 | PI6.1. Xác định được vai trò của bản thân và mức độ tham gia trong hoạt động nhóm PI6.2. Phối hợp với các thành viên giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kế toán |
| PLO7. Tuân thủ đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp kế toán | C3/A2 | PI7.1. Xác định được các chuẩn mực đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho một vấn đề kế toán PI7.2. Xem xét các chuẩn mực đạo đức và nhiệm nghề nghiệp khi giải quyết một vấn đề kế toán |
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.
Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )
Nghề nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có đủ năng lực để đảm nhận các vị trí công việc sau:
- Có khả năng đảm nhận tốt các vị trí tại các bộ phận chức năng kế toán ở doanh nghiệp trong và ngoài nước, các Bộ, ngành và các cơ quan nhà nước; các đơn vị liên doanh liên kết; các ngân hàng hoặc các tổ chức khác; các công ty tư vấn kế toán chuyên nghiệp;
- Có khả năng đảm nhận tốt vị trí trợ lý kiểm toán, nhân viên tư vấn thuế, tư vấn tài chính trong các công ty kiểm toán và tư vấn tài chính;
- Có khả năng tự tạo lập doanh nghiệp trong lĩnh vực kế toán và tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
- Có khả năng trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về kế toán, kiểm toán tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo.
- Có khả năng đảm nhận tốt các vị trí tại các bộ phận chức năng kế toán ở doanh nghiệp trong và ngoài nước, các Bộ, ngành và các cơ quan nhà nước; các đơn vị liên doanh liên kết; các ngân hàng hoặc các tổ chức khác; các công ty tư vấn kế toán chuyên nghiệp;
- Có khả năng đảm nhận tốt vị trí trợ lý kiểm toán, nhân viên tư vấn thuế, tư vấn tài chính trong các công ty kiểm toán và tư vấn tài chính;
- Có khả năng tự tạo lập doanh nghiệp trong lĩnh vực kế toán và tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân;
- Có khả năng trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về kế toán, kiểm toán tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo.
Học phí
- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành; - Học phí theo tín chỉ năm 2022: 615.000 đ/tín chỉ. Ghi chú: - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ. - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều kiện tuyển sinh
Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; tham dự và trúng tuyển (đạt yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với một trong các Tổ hợp môn thi/bài thi: Toán, Lý, Hóa (khối A) hoặc Toán, Lý, Anh (khối A1) hoặc Văn, Toán, Anh (khối D1); hoặc Toán, Tin, Anh; Toán Tin Hóa (khối X) hoặc các phương án tuyển sinh riêng theo qui định của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.