Tổng quan
Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Truyền thông đa phương tiện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được xây dựng nhằm đào tạo người học có phẩm chất đạo đức, tư duy phản biện và năng lực chuyên môn cao; có khả năng phân tích, hoạch định và triển khai giải pháp truyền thông sáng tạo trong môi trường đa văn hoá và số hóa; có kiến thức chuyên môn toàn diện về truyền thông, xã hội và công nghệ, phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và quản lý dự án truyền thông; có năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực truyền thông chuyên nghiệp, có trách nhiệm xã hội và sẵn sàng hội nhập toàn cầu. Đồng thời, chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện đảm bảo triết lý giáo dục “Tri thức – Sáng tạo – Đạo đức - Trách nhiệm” của Học viện, hướng tới mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực “vừa có tài vừa có đức” để đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước và nhân loại.
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân ngành Truyền thông Đa phương tiện chuyên sâu về truyền thông số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện có thể:
PO1: Hoạt động nghề nghiệp truyền thông một cách chuyên nghiệp, tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức, đóng góp tích cực cho môi trường truyền thông đa văn hoá và liên ngành.
PO2: Giao tiếp chuyên nghiệp bằng lời nói, văn bản và hình ảnh; làm việc hiệu quả trong các nhóm đa ngành và môi trường đa văn hoá; đồng thời có khả năng dẫn dắt, phối hợp và quản lý dự án truyền thông để đáp ứng yêu cầu của ngành truyền thông hiện đại.
PO3: Vận dụng tư duy phản biện và hiểu biết sâu sắc về bối cảnh xã hội – văn hoá để định hướng và giải quyết hiệu quả các vấn đề truyền thông trong nhiều lĩnh vực.
PO4: Phát triển năng lực sáng tạo và đổi mới trong tư duy, kết hợp với khả năng ứng dụng công nghệ số tiên tiến để thiết kế và triển khai các giải pháp truyền thông hiệu quả, phù hợp với mục tiêu chiến lược của tổ chức và sự thay đổi của môi trường số.
PO5: Hình thành năng lực tự học, tự đánh giá và phát triển nghề nghiệp liên tục; có khả năng thích ứng sáng tạo với sự thay đổi nhanh chóng của lĩnh vực truyền thông, qua đó duy trì ý thức học tập suốt đời và hội nhập trong bối cảnh toàn cầu.
Chuẩn đầu ra
Các chuẩn đầu ra (PLOs), mức độ năng lực và các chỉ báo (PIs) của chương trình đào tạo như sau:
(C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ; Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom)
| Chuẩn đầu ra (PLOs) | Mức độ năng lực * | Các chỉ báo (PIs) |
| PLO1: Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý và đạo đức nghề nghiệp trong bối cảnh đa văn hoá, đa nền tảng thông qua thực hành và xử lý tình huống thực tế trong học tập, nghiên cứu và thực tiễn công việc | C3 | PI 1.1: Áp dụng được các quy định pháp luật và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, bao gồm cả việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong bối cảnh truyền thông đa văn hoá, đa nền tảng; thể hiện qua việc thiết kế, sản xuất và triển khai các giải pháp truyền thông phù hợp với yêu cầu học tập, nghiên cứu và thực tiễn công việc. |
| P3/A3 | PI 1.2: Thực hiện đầy đủ và nhất quán các quy định pháp luật và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thiết kế, sản xuất và triển khai các giải pháp truyền thông một cách chủ động, ưu tiên lợi ích công chúng, xử lý vấn đề phát sinh, minh bạch nguồn thông tin (bao gồm cả việc sử dụng AI), kèm minh chứng từ dự án, chiến dịch hoặc tình huống thực hành. | |
| PLO2: Giao tiếp thuyết phục (thông qua ngôn ngữ nói/viết/hình ảnh) và làm việc nhóm hiệu quả để triển khai hoạt động truyền thông đa dạng trong bối cảnh hội nhập | C4/P3 | PI 2.1: Lựa chọn được đúng phương thức giao tiếp và thực hiện giao tiếp thuyết phục bằng lời nói, chữ viết và hình ảnh bảo đảm cấu trúc rõ ràng, lập luận vững chắc, phản hồi linh hoạt để triển khai các hoạt động truyền thông đa dạng. |
| C4/P3 | PI 2.2: Vận dụng ngoại ngữ ở mức tối thiểu để tra cứu, tổng hợp và trình bày thông tin chuyên ngành truyền thông đa phương tiện trong các hoạt động học tập và nghiên cứu đáp ứng được các chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình. | |
| P3/A3 | PI 2.3: Hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm; duy trì thái độ tích cực và tôn trọng ý kiến khác biệt để nâng cao chất lượng hoạt động nhóm; chủ động nhận trách nhiệm và bình đẳng trong các hoạt động nhóm. | |
| PLO3: Đánh giá và phản biện có hệ thống các tình huống cụ thể bằng cách tích hợp kiến thức khoa học cơ bản về văn hoá, lịch sử, lý luận chính trị, truyền thông và công nghệ số | C4 | PI 3.1: Phân tích và lựa chọn được các kiến thức khoa học cơ bản về văn hoá, lịch sử, lý luận chính trị, truyền thông và công nghệ số phù hợp để phân tích tình huống truyền thông đương đại. |
| C4/P3 | PI 3.2: Sử dụng chính xác các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp để tổng hợp thông tin khoa học cơ bản về văn hoá, lịch sử, lý luận chính trị, truyền thông và công nghệ số phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá và phản biện tình huống truyền thông cụ thể. | |
| PLO4: Có khả năng thiết kế các giải pháp truyền thông trong bối cảnh thực tiễn bằng cách vận dụng kiến thức và kỹ năng chuyên môn | C5 | PI 4.1: Đánh giá yêu cầu và xác định vấn đề cốt lõi từ dữ liệu và tiêu chí cụ thể; từ đó khuyến nghị giải pháp truyền thông phù hợp, có lập luận và minh chứng rõ ràng nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và xã hội. |
| C4/P3 | PI 4.2: Lập kế hoạch chi tiết, theo dõi và điều chỉnh chính xác các hoạt động truyền thông theo tình hình thực tiễn nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của giải pháp. | |
| C3/P3 | PI 4.3: Thực hiện thành thạo việc thống kê và phân tích các chỉ số đo lường, đối chiếu với mục tiêu đã đặt ra để đánh giá ưu/nhược điểm của giải pháp truyền thông. | |
| PLO5: Thể hiện tư duy sáng tạo, đổi mới và ứng dụng công nghệ số nhằm giải quyết vấn đề trong lĩnh vực truyền thông đáp ứng mục tiêu đã đề ra | C4 | PI 5.1: Phân tích được đặc điểm và tiềm năng ứng dụng của các công nghệ số hiện đại trong việc thiết kế và triển khai giải pháp truyền thông. |
| C4/P3 | PI 5.2: Kết hợp chính xác ý tưởng sáng tạo và cách tiếp cận mới với việc sử dụng một hoặc nhiều công nghệ số để xây dựng, điều chỉnh và triển khai giải pháp truyền thông. | |
| PLO6: Có khả năng tự đánh giá về trải nghiệm học tập và nghề nghiệp của bản thân, từ đó rút ra bài học, chủ động học tập suốt đời và thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường truyền thông. | C4 | PI 6.1: Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình trải nghiệm học tập và nghề nghiệp của bản thân dựa trên tiêu chí cụ thể thông qua báo cáo, E-portfolio hoặc kế hoạch phát triển nghề nghiệp (IDP); từ đó rút ra bài học và xác định định hướng phát triển cá nhân để thích ứng với sự thay đổi của môi trường truyền thông. |
| P4/A3 | PI 6.2: Xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập rõ ràng để thích ứng với các xu hướng thay đổi trong lĩnh vực truyền thông. |
(C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ; Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom)
Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )
Nghề nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Truyền thông Đa phương tiện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí công việc sau:
-Cán bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện;
-Chuyên viên truyền thông số, truyền thông đa phương tiện;
-Chuyên viên sản xuất nội dung số, đạo diễn truyền thông đa phương tiện;
-Kỹ thuật viên dựng phim, quay phim, thiết kế đồ họa, nhiếp ảnh gia, nhà sáng tạo nội dung số (Youtuber, Streamer….);
-Chuyên viên truyền thông thương hiệu, truyền thông nội bộ;
-Chuyên viên truyền thông xã hội, chuyên viên tiếp thị số, quản lý chiến dịch truyền thông;
-Chuyên viên sản xuất chương trình truyền hình, phát thanh và phát sóng trực tuyến, MC, nhà báo, phóng viên, biên tập viên;
-Chuyên viên quan hệ công chúng, chuyên viên tổ chức sự kiện truyền thông;
-Chuyên viên truyền thông chính sách, truyền thông doanh nghiệp, truyền thông cộng đồng;
-Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy về truyền thông đa phương tiện tại các viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo;
-Có thể tiếp tục học lên trình độ sau đại học trong nước và quốc tế.
-Cán bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện;
-Chuyên viên truyền thông số, truyền thông đa phương tiện;
-Chuyên viên sản xuất nội dung số, đạo diễn truyền thông đa phương tiện;
-Kỹ thuật viên dựng phim, quay phim, thiết kế đồ họa, nhiếp ảnh gia, nhà sáng tạo nội dung số (Youtuber, Streamer….);
-Chuyên viên truyền thông thương hiệu, truyền thông nội bộ;
-Chuyên viên truyền thông xã hội, chuyên viên tiếp thị số, quản lý chiến dịch truyền thông;
-Chuyên viên sản xuất chương trình truyền hình, phát thanh và phát sóng trực tuyến, MC, nhà báo, phóng viên, biên tập viên;
-Chuyên viên quan hệ công chúng, chuyên viên tổ chức sự kiện truyền thông;
-Chuyên viên truyền thông chính sách, truyền thông doanh nghiệp, truyền thông cộng đồng;
-Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy về truyền thông đa phương tiện tại các viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo;
-Có thể tiếp tục học lên trình độ sau đại học trong nước và quốc tế.
Học phí
- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành; - Học phí theo tín chỉ năm 2022: 615.000 đ/tín chỉ. Ghi chú: - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ. - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều kiện tuyển sinh
Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00); Văn, Toán, Anh (D01) hoặc Toán, Lý, Anh văn (A01) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.