Tổng quan
2. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Marketing với định hướng về marketing số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo Cử nhân Marketing có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý, quản trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về marketing, marketing số; có khả năng làm việc độc lập, thích ứng nhanh với các nhiệm vụ cụ thể thuộc chức năng marketing, có năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ.
Việc triển khai chương trình đào tạo này nằm trong khuôn khổ những giải pháp cụ thể thực hiện chiến lược phát triển của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trở thành trường đại học có quy mô và chất lượng đào tạo, nghiên cứu hàng đầu Việt Nam về công nghệ số, là một trong các đơn vị chủ lực cung cấp nhân lực, tri thức, chuyển giao công nghệ phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
2.2. Mục tiêu cụ thể (Program Objective – POs)
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing chuyên sâu về marketing số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo cử nhân marketing có:
2.2.1. Kiến thức
PO1. Kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, hệ thống pháp luật Việt Nam, an ninh quốc phòng.
PO5. Kiến thức chuyên sâu về các kênh, công nghệ và công cụ marketing số; lập kế hoạch, triển khai và kiểm tra, đánh giá hoạt động và chiến dịch marketing trong môi trường số.
Chuyên ngành Phân tích Dữ liệu Marketing số
PO6. Kiến thức chuyên sâu về phân tích, đánh giá thành tích hoạt động marketing và marketing số để có thể đề xuất các hoạt động cải thiện nhằm tối hoạt động marketing và marketing số của các tổ chức, doanh nghiệp.
Chuyên ngành Truyền thông Marketing
PO7. Kiến thức chuyên sâu về các hình thức và công cụ truyền thông marketing; lập kế
hoạch, triển khai, đánh giá các hoạt động/chiến dịch truyền thông marketing.
2.2.2. Kỹ năng
PO8. Các kỹ năng chuyên môn cơ bản để có thể triển khai thực hiện hoạt động marketing
và marketing số trong thực tiễn các doanh nghiệp, tổ chức.
PO9. Các kỹ năng bổ trợ và kỹ năng mềm để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường
năng động và chuyên nghiệp.
2.2.3. Thái độ
PO10. Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, chủ động sáng tạo, có ý thức phối hợp, hợp tác trong công việc.
2.2.4 Trình độ ngoại ngữ và tin học
PO11. Khả năng sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.
PO12. Khả năng sử dụng tốt các công cụ tin học và phần mềm cơ bản và chuyên môn phục vụ cho công việc, học tập và nghiên cứu.
PO2. Kiến thức cơ bản về các nguyên lý, quy luật và thực tiễn về kinh tế để có thể vận dụng vào hiểu các hoạt động kinh tế của các tổ chức, doanh nghiệp.
PO3. Kiến thức cơ bản về các nguyên lý và thực tiễn về lĩnh vực quản trị kinh doanh để có thể vận dụng vào thực tế hoạt động quản trị kinh doanh của các tổ chức và doanh nghiệp.
PO4. Kiến thức toàn diện về lý thuyết và thực tiễn marketing và marketing số vào thực tiễn kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, từ lập kế hoạch đến triển khai, kiểm soát, đánh giá.
Chuẩn đầu vào
Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); hoặc Toán, Lý, Anh văn (A01 − khối A1) hoặc Toán, Văn Anh (D01 – khối D1) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Chuẩn đầu ra
3.1. Chuẩn về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành marketing của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sẽ đạt các chuẩn đầu ra về kiến thức như sau:
LO1. Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về lý luận chính trị Triết học Mác Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và các kiến thức về pháp luật Việt Nam vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội trong thực tiễn.
LO2. Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản phục vụ hoạt động kinh tế và kinh doanh của các tổ chức doanh nghiệp như về toán kinh tế, xác suất thống kê, kinh tế lượng, quản trị học, kế toán, quản trị dự án... vào giải quyết vấn đề kinh doanh và marketing của tổ chức, doanh nghiệp.
LO3. Phân tích và vận dụng được những vấn đề cơ bản của môi trường marketing hiện đại, hành vi khách hàng vào thực tiễn hoạt động marketing của tổ chức, doanh nghiệp.
LO4. Hiểu và vận dụng được tư duy và quan điểm marketing hiện đại; những khái niệm, qui trình và nguyên lý nền tảng về marketing vào thực tiễn hoạt động marketing của tổ chức, doanh nghiệp.
LO5. Hiểu và vận dụng được lĩnh vực/chức năng và công cụ marketing cơ bản; phân tích, đánh giá và sử dụng một cách phối hợp các công cụ marketing tác nghiệp nhằm tối ưu hoạt động marketing của doanh nghiệp/tổ chức trong môi trường cạnh tranh và biến động.
LO6. Hiểu và vận dụng được các kiến thức nền tảng về marketing số, các công nghệ và công cụ marketing số, thương mại điện tử vào thực tiễn hoạt động marketing của các tổ chức, doanh nghiệp trong môi trường số.
LO7. Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc và qui trình lập kế hoạch, chiến lược marketing nói chung và marketing số nói riêng trong thực tiễn bối cảnh cụ thể của các tổ chức, doanh nghiệp.
LO8. Hiểu và phân tích được bản chất, vai trò, các loại hình dữ liệu kinh doanh/marketing, các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kinh doanh/marketing, quản trị dữ liệu; có thể vận dụng kiến thức về dữ liệu, quản trị dữ liệu vào các quyết định marketing của tổ chức/doanh nghiệp.
Chuyên ngành Internet Marketing
LO9. Hiểu và vận dụng được được các kiến thức chuyên sâu về các kênh marketing số cơ bản (web, social media, search engine) và các công nghệ, công cụ marketing số liên quan vào thực tiễn lập kế hoạch, triển khai và kiểm tra, đánh giá hoạt động và chiến dịch marketing trong môi trường số.
Chuyên ngành Phân tích Dữ liệu Marketing số
LO10. Hiểu và vận dụng được được các kiến thức chuyên sâu về khai phá dữ liệu, phân tích, đánh giá thành tích hoạt động marketing và marketing số để có thể đề xuất các hoạt động cải thiện nhằm tối hoạt động marketing và marketing số của các tổ chức, doanh nghiệp.
Chuyên ngành Truyền thông Marketing
LO11. Hiểu và vận dụng được được các kiến thức chuyên sâu về chiến lược phương tiện truyền thông và các hình thức/công cụ truyền thông marketing cơ bản (bao gồm: quan hệ công chúng, marketing trực tiếp và quảng cáo) vào thực tiễn lập kế hoạch, triển khai, đánh giá các hoạt động/chiến dịch truyền thông marketing của các tổ chức, doanh nghiệp.
3.2. Kỹ năng
3.2.1. Kỹ năng chuyên môn
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing của Học viện sẽ đạt các chuẩn đầu ra về kỹ năng chuyên môn cơ bản để thực hiện được mục tiêu phân tích và vận dụng các kiến thức chuyên môn về marketing và marketing vào thực tiễn. Cụ thể là:
LO12. Có khả năng sử dụng các kỹ năng cơ bản về phân tích môi trường marketing và phân tích thị trường, khách hàng
LO13. Có khả năng sử dụng các kỹ năng thu thập, phân tích và diễn giải các loại dữ liệu cơ bản (dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp, dữ liệu người dùng để lại trong môi trường Internet, dữ liệu số) và quản trị cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ cho các quyết định marketing
LO14. Có khả năng sử dụng kỹ năng lập kế hoạch, triển khai, đánh giá và theo dõi hoạt động marketing nói chung, marketing số nói riêng
LO15. Có khả năng sử dụng kỹ năng chuyên sâu để lựa chọn và phối hợp các kênh và công cụ marketing số nhằm xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình và chiến dịch marketing số.
Chuyên ngành Phân tích Dữ liệu Marketing Số
LO16. Có khả năng sử dụng kỹ năng chuyên sâu về phân tích marketing và phân tích marketing số nhằm đánh giá thành tích và kết quả hoạt động marketing nhằm phục vụ cho các quyết định điều chỉnh chiến lược, kế hoạch và các chương trình marketing để mang lại thành tích tốt hơn cho tổ chức, doanh nghiệp.
Chuyên ngành Truyền thống Marketing
LO17. Có khả năng sử dụng kỹ năng chuyên sâu để lựa chọn và phối hợp các hình thức và công cụ truyền thông marketing cơ bản; lập kế hoạch, triển khai, đánh giá các hoạt động/chiến dịch truyền thông marketing của các tổ chức, doanh nghiệp.
3.2.2. Kỹ năng bổ trợ và kỹ năng mềm
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing của Học viện sẽ đạt các chuẩn đầu ra về kỹ năng bổ trợ và kỹ năng mềm như sau:
LO18. Có khả năng tư duy hệ thống, logic, sáng tạo và khoa học nhằm có thể vận dụng tốt các kiến thức và kỹ năng chuyên môn được học vào thực tiễn hoạt động marketing của tổ chức, doanh nghiệp trong môi trường đầy biến động.
LO19. Có khả năng sử dụng các kỹ năng mềm phục vụ cho việc thực hiện các công việc một cách chuyên nghiệp, bao gồm: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, trình bày, kỹ năng giải quyết vấn đề... trong các tình huống công việc đa dạng.
LO20. Có khả năng sử dụng những phần mềm phân tích dữ liệu cơ bản (Excel, SPSS...) để phân tích dữ liệu kinh doanh và marketing cơ bản, phục vụ cho việc đưa ra quyết định marketing của các doanh nghiệp, tổ chức.
3.3. Ngoại ngữ
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing của Học viện sẽ đạt các chuẩn đầu ra về ngoại ngữ như sau:
LO21. Đạt năng lực tiếng Anh 450 điểm TOEIC quốc tế trở lên (tương đương Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam).
LO22. Có khả năng sử dụng tiếng Anh cơ bản trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.
3.4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing của Học viện sẽ đạt các chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ, trách nhiệm và hành vi đạo đức như sau:
LO23. Có khả năng tự học tập, nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để thích nghi với môi trường làm việc năng động.
LO24. Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, tôn trọng và chấp nhận pháp luật, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần hợp tác.
Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Marketing với định hướng về marketing số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo cử nhân Marketing có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế – xã hội, quản lý, quản trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về Marketing, marketing số; có khả năng làm việc độc lập, thích ứng nhanh với các nhiệm vụ cụ thể thuộc chức năng Marketing, có năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ.
Việc triển khai chương trình đào tạo này nằm trong khuôn khổ những giải pháp cụ thể thực hiện chiến lược phát triển của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trở thành trường đại học có quy mô và chất lượng đào tạo, nghiên cứu hàng đầu Việt Nam về công nghệ số, là một trong các đơn vị chủ lực cung cấp nhân lực, tri thức, chuyển giao công nghệ phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )
Kiến thức các môn kĩ năng (chọn 3/7)
Các môn tự chọn (chọn 3/5)
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học học phần thay thế
Kiến thức các môn kĩ năng (chọn 3/7)
Các môn tự chọn (chọn 3/5)
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học học phần thay thế
Kiến thức các môn kĩ năng (chọn 3/7)
Các môn tự chọn (chọn 3/5)
Khoá luận tốt nghiệp hoặc học học phần thay thế
| STT | Tên học phần | Số tín chỉ | Học kỳ | Loại học phần | Khối kiến thức | Chuyên ngành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Triết học Mác - Lênin | 3 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 2 | Tin học cơ sở 1 | 2 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 3 | Giáo dục thể chất 1 | 2 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 4 | Giáo dục Quốc phòng | 7.5 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 5 | Toán cao cấp 1 | 2 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 6 | Pháp luật đại cương | 2 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 7 | Tâm lý quản lý | 2 | 1 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 8 | Kinh tế chính trị Mác-Lênin | 2 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 9 | Tiếng anh Course 1 | 4 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 10 | Tin học cơ sở 3 | 2 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 11 | Giáo dục thể chất 2 | 2 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 12 | Lý thuyết xác suất và thống kê | 3 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 13 | Toán cao cấp 2 | 2 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 14 | Kinh tế vi mô 1 | 3 | 2 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 15 | Kiến thức các môn kĩ năng (chọn 3/7) | 3 | 2 | Tự chọn | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 16 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 | 3 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 17 | Tiếng anh Course 2 | 4 | 3 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 18 | Toán kinh tế | 3 | 3 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 19 | Lịch sử các học thuyết kinh tế | 2 | 3 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 20 | Kinh tế vĩ mô 1 | 3 | 3 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 21 | Marketing căn bản | 3 | 3 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 22 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 23 | Tiếng anh Course 3 | 4 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 24 | Nguyên lý kế toán | 3 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 25 | Quản trị học | 3 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 26 | Hành vi khách hàng | 2 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 27 | Internet và ứng dụng trong kinh doanh | 3 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 28 | Quản trị Marketing | 2 | 4 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 29 | Các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp | 3 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 30 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 31 | Tiếng Anh (Course 3 plus) | 2 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 32 | Kinh tế lượng | 3 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 33 | Phát triển ứng dụng web trong marketing | 3 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 34 | Quản lý dự án | 2 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 35 | Thương mại điện tử | 2 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 36 | Marketing dịch vụ | 2 | 5 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 37 | Quản trị cơ sở dữ liệu kinh doanh | 2 | 6 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 38 | Ứng dụng đa phương tiện trong kinh doanh | 2 | 6 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 39 | Phương pháp nghiên cứu marketing | 3 | 6 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 40 | Truyền thông marketing tích hợp | 3 | 6 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 41 | Marketing công nghiệp | 2 | 6 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 42 | E-Marketing | 2 | 6 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 43 | Các môn tự chọn (chọn 3/5) | 6 | 6 | Tự chọn | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Chung |
| 44 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa học | 2 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục đại cương | Chung |
| 45 | Phân tích Web | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Internet và Marketing |
| 46 | Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Internet và Marketing |
| 47 | Tổng quan về biên tập web | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Internet và Marketing |
| 48 | Marketing bằng công cụ tìm kiếm | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Internet và Marketing |
| 49 | Đề án: Kế hoạch Internet Marketing | 2 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Internet và Marketing |
| 50 | Phân tích Marketing | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Phân tích dữ liệu marketing số |
| 51 | Khai phá dữ liệu trong Marketing | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Phân tích dữ liệu marketing số |
| 52 | Phân tích Web | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Phân tích dữ liệu marketing số |
| 53 | Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Phân tích dữ liệu marketing số |
| 54 | Trí tuệ Marketing | 2 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Phân tích dữ liệu marketing số |
| 55 | Chiến lược phương tiện truyền thông | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Truyền thông Marketing |
| 56 | Quản trị công chúng | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Truyền thông Marketing |
| 57 | Marketing trực tiếp | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Truyền thông Marketing |
| 58 | Quản trị quảng cáo | 3 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Truyền thông Marketing |
| 59 | Đề án kế hoạch truyền thông Marketing | 2 | 7 | Bắt buộc | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | Truyền thông Marketing |
| 60 | Khoá luận tốt nghiệp hoặc học học phần thay thế | 6 | 8 | Tự chọn | Thực tập và tốt nghiệp | Chung |
| 61 | Thực tập tốt nghiệp | 4 | 8 | Bắt buộc | Thực tập và tốt nghiệp | Chung |
Nghề nghiệp
Với những kiến thức nền tảng toàn diện, hiện đại và thực tiễn liên quan đến Marketing và marketing số từ chương trình đào tạo ngành Marketing của Học viện, sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn tại các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Đặc biệt, với việc được trang bị những kiến thức nền tảng về marketing, sinh viên ngành Marketing của Học viên sẽ có lợi thế đặc biệt khi thi tuyển vào các vị trí công việc liên quan đến Digital marketing.
Các vị trí việc làm cụ thể mà sinh viên ngành Marketing của Học viên có thể đảm nhận tốt sau khi ra trường là:
- Chuyên viên marketing
- Chuyên viên digital marketing
- Chuyên viên phân tích chiến dịch marketing
- Chuyên viên nghiên cứu thị trường
- Chuyên viên nghiên cứu và phân tích thị trường
- Chuyên viên SEO (Search Engine Optimisation Manager)
- Chuyên viên phân tích web
- Chuyên viên thương mại điện tử
- Chuyên viên phân tích Insight khách hàng
- Chuyên viên phân tích SMM (Social Media Marketing Analyst)
- Chuyên viên công nghệ Marketing (Marketing technologist) Chuyên viên phân tích chiến lược Marketing
- Chuyên viên phân tích cơ sở dữ liệu marketing
- Chuyên viên phân tích dữ liệu marketing (Marketing data analytist)
- Chuyên viên Phân tích kinh doanh (Business analytics)
- Chuyên viên phụ trách hoạt động truyền thông marketing
- Chuyên viên Marketing trực tuyến
- Chuyên viên quan hệ công chúng và tổ chức sự kiện
Bên cạnh đó, với nền tảng kiến thức lý thuyết và thực tiễn vững chắc về marketing và marketing số, sau khi tốt nghiệp, sinh viên cũng có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân hoặc trở thành các cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về marketing tại các Viện, trường Đại học... hoặc tiếp tục học cao hơn ở trình độ Cao học (quản trị kinh doanh, marketing) ở trong và ngoài nước.