Tổng quan
Chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được xây dựng nhằm phát triển người học trở thành những nhà quản trị có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và năng lực thích ứng cao, đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.
Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh nằm trong chiến lược phát triển của Học viện với nội dung “Tri thức – Sáng tạo – Đạo đức – Trách nhiệm” hướng tới mục tiêu đào tạo ra những con người “vừa có tài, vừa có đức” để đóng góp chung vào sự phát triển của đất nước.
PO1 – Hình thành nền tảng tri thức và năng lực chuyên môn
Trang bị cho người học hệ thống kiến thức hiện đại và tích hợp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; phát triển năng lực phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách hệ thống và phản biện, trong bối cảnh môi trường số và hội nhập quốc tế.
PO2 – Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực khởi nghiệp
Bồi dưỡng tư duy phản biện, khả năng sáng tạo và đổi mới trong việc ra quyết định và tổ chức hoạt động kinh doanh; khơi dậy và nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp, khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động tạo lập giá trị mới trong điều kiện biến động của nền kinh tế số.
PO3 – Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội
Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong thực hành quản trị kinh doanh; đề cao tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội và phát triển bền vững, hướng đến xây dựng hình ảnh người công dân toàn cầu có trách nhiệm.
PO4 – Phát triển kỹ năng nghề nghiệp và năng lực cá nhân trong quản trị
Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác hiệu quả trong môi trường làm việc đa dạng; nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo, tự học và phát triển bản thân, đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp bền vững.
Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh nằm trong chiến lược phát triển của Học viện với nội dung “Tri thức – Sáng tạo – Đạo đức – Trách nhiệm” hướng tới mục tiêu đào tạo ra những con người “vừa có tài, vừa có đức” để đóng góp chung vào sự phát triển của đất nước.
PO1 – Hình thành nền tảng tri thức và năng lực chuyên môn
Trang bị cho người học hệ thống kiến thức hiện đại và tích hợp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; phát triển năng lực phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách hệ thống và phản biện, trong bối cảnh môi trường số và hội nhập quốc tế.
PO2 – Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực khởi nghiệp
Bồi dưỡng tư duy phản biện, khả năng sáng tạo và đổi mới trong việc ra quyết định và tổ chức hoạt động kinh doanh; khơi dậy và nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp, khả năng thích ứng linh hoạt và chủ động tạo lập giá trị mới trong điều kiện biến động của nền kinh tế số.
PO3 – Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội
Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong thực hành quản trị kinh doanh; đề cao tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội và phát triển bền vững, hướng đến xây dựng hình ảnh người công dân toàn cầu có trách nhiệm.
PO4 – Phát triển kỹ năng nghề nghiệp và năng lực cá nhân trong quản trị
Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác hiệu quả trong môi trường làm việc đa dạng; nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo, tự học và phát triển bản thân, đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp bền vững.
Chuẩn đầu ra
| Chuẩn đầu ra (PLOs) | Mức độ năng lực* | Các chỉ báo (PIs) |
| PLO1: Vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên, xã hội, kinh tế và quản lý vào hoạt động quản trị kinh doanh | C4/P3 | PI1.1. Nhận diện các vấn đề cần giải quyết thuộc lĩnh vực quản trị kinh doanh PI1.2. Xây dựng phương án để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị kinh doanh PI1.3. Giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh theo phương án đã lựa chọn trong bối cảnh cụ thể |
| PLO2: Ra quyết định thuộc lĩnh vực quản trị kinh doanh trong tình huống chuyên môn cụ thể | C6/P3 | PI2.1. Phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định quản trị PI2.2. Nhận diện và phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến các quyết định quản trị PI2.3. Ra quyết định phù hợp với tình huống chuyên môn cụ thể |
| PLO3: Phát triển tư duy phản biện, sáng tạo và hệ thống để thực hiện các hoạt động quản trị kinh doanh trong bối cảnh cụ thể | P3/A3 | PI3.1. Xác định các thông tin, dữ liệu phù hợp để hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực quản trị kinh doanh PI3.2. Nhận diện vấn đề trong lĩnh vực quản trị kinh doanh một cách đa chiều PI3.3. Đề xuất ý tưởng, cách tiếp cận mới trong lĩnh vực quản trị kinh doanh |
| PLO4: Có tinh thần khởi nghiệp và phát triển ý tưởng kinh doanh bền vững | C5/P3 | PI4.1. Hình thành ý tưởng khởi nghiệp và nhận biết cơ hội kinh doanh PI4.2. Phát triển ý tưởng kinh doanh sáng tạo và bền vững PI4.3. Lập kế hoạch và triển khai hoạt động khởi nghiệp có tính khả thi |
| PLO5: Giao tiếp hiệu quả và sử dụng công nghệ phù hợp trong hoạt động quản trị | C4/P3 | PI5.1. Sử dụng ngôn ngữ và phong cách giao tiếp phù hợp với từng bối cảnh và đối tượng cụ thể PI5.2. Trình bày vấn đề rõ ràng và thuyết phục PI5.3. Sử dụng công nghệ linh hoạt và hiệu quả trong giao tiếp trên môi trường số |
| PLO6: Khả năng làm việc nhóm hiệu quả trong môi trường đa văn hóa, thích nghi với sự thay đổi và hội nhập | C4/P3 | PI6.1. Khả năng cộng tác và làm việc hiệu quả trong nhóm đa văn hóa PI6.2. Thích nghi với sự thay đổi và hội nhập PI6.3. Sử dụng công nghệ linh hoạt và hiệu quả trong làm việc nhóm |
| PLO7: Có ý thức trách nhiệm đối với nghề nghiệp, cộng đồng và xã hội | C3/A3 | PI7.1. Ý thức đạo đức và trách nhiệm trong nghề nghiệp PI7.2. Nhận thức và đóng góp vào các vấn đề cộng đồng và xã hội PI7.3. Thích ứng với sự thay đổi công nghệ và trách nhiệm trong môi trường số |
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ. Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )
Nghề nghiệp
Vị trí làm việc sau tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có đủ năng lực để có thể đảm nhận các vị trí công việc sau:
Đồng thời, người học có thể tiếp tục học lên trình độ sau Đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài.
Sau khi tốt nghiệp, người học có đủ năng lực để có thể đảm nhận các vị trí công việc sau:
- Nhân viên trong các tổ chức, doanh nghiệp; Công chức, viên chức tại các cơ quan quản lý nhà nước;
- Nhà quản trị cấp trung, nhà quản trị cấp cơ sở trong các tổ chức, doanh nghiệp;
- Nhà sáng lập doanh nghiệp;
- Nhà quản trị cấp cao trong các tổ chức, doanh nghiệp;
Đồng thời, người học có thể tiếp tục học lên trình độ sau Đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài.
Học phí
- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành; - Học phí theo tín chỉ năm 2022: 615.000 đ/tín chỉ. Ghi chú: - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ. - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều kiện tuyển sinh
Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); hoặc Toán, Lý, Anh văn (A01 – khối A1); Toán, Văn Anh văn (D1) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.