• 7520207
  • 4,5 năm
  • Mùa thu
  • Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh

Tổng quan

Chương trình đào tạo Kĩ sư ngành Kỹ thuật điện tử Viễn thông của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo bậc kĩ sư; có khả năng sáng tạo và học tập suốt đời, thích nghi với môi trường làm việc; có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triễn kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

PO1. Phát triển vững chắc nghề nghiệp chuyên môn: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực điện tử viễn thông và các ngành liên quan, áp dụng thành công các nguyên lý kỹ thuật điện tử viễn thông trong việc thiết kế, phát triển, vận hành và quản lý hệ thống điện tử viễn thông tại các doanh nghiệp

PO2. Phát triển khả năng làm việc nhóm, sáng tạo và có tố chất lãnh đạo: sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng thích ứng tốt trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, có thể quản lý các dự án kỹ thuật, đưa ra các giải pháp tiến tiến, hiệu quả, sáng tạo trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử viễn thông

PO3. Phát triển chuyên môn, ý thức học tập suốt đời: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng tiếp tục phát triển bản thân và chuyên môn thông qua ý thức liên tục tự học, tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, tổ chức nghiên cứu, hoặc tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn

PO4. Phát triển nhận thức về trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ hình thành ý thức coi trọng các giá trị đạo đức nghề nghiệp, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội

Chuẩn đầu ra

Các chuẩn đầu ra (Program Learning Outcomes - PLOs) và các chỉ báo (Performace Indicator - PIs) của chương trình thể hiện sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng:













































Chuẩn đầu ra (PLO) Mức độ năng lực* Các chỉ báo (PI)
PLO1. Nhận biết trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp khi xử lý các tình huống kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử viễn thông và đưa ra các đánh giá trong đó có xem xét tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. A2, C4 PI 1.1. Nhận biết trách nhiệm đạo đức, quy định pháp luật, quy định nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật

PI 1.2. Phân tích được tác động của giải pháp kỹ thuật đối với xã hội, kinh tế và môi trường.
PLO2. Trao đổi thông tin, trình bày ý tưởng một cách hiệu quả thông qua báo cáo hoặc thuyết trình trước đồng nghiệp, đối tác hoặc các đối tượng phi chuyên môn P3 PI 2.1. Sử dụng thành thạo các công cụ tin học hỗ trợ để soạn thảo văn bản hoặc tạo các nội dung đa phương tiện

PI 2.2. Xây dựng và trình bày được các dạng tài liệu kỹ thuật và phi kỹ thuật khác nhau phù hợp với ngữ cảnh và qui định.

PI 2.3. Giao tiếp và thực hiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn bằng ngoại ngữ.
PLO3. Làm việc hiệu quả trong các nhóm đa ngành, biết cách hợp tác, trao đổi thông tin hiệu quả để hoàn thành các dự án kỹ thuật phức tạp A4, P4 PI 3.1 Phối hợp, chia sẻ công việc trong một nhóm.

PI 3.2 Khả năng thích ứng và cam kết hoàn thành nhiệm vụ trong các vai trò khác nhau của nhóm.

PI 3.3 Xác định mục tiêu và thời hạn, lập kế hoạch công việc, tổ chức và điều phối các hoạt động nhóm hiệu quả
PLO4. Xác định và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp bằng cách áp dụng các nguyên lý của kỹ thuật, khoa học và toán học. trong lĩnh vực điện tử viễn thông C3, P3 PI 4.1. Phân loại được bài toán cần giải quyết, chỉ ra các tham số chính cần xác định

PI 4.2. Áp dụng kiến thức, mô hình và phương pháp giải quyết được vấn đề kỹ thuật phức tạp thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông
PLO5. Phân tích các phần tử, hệ thống và các quy trình kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử viễn thông. C5 PI 5.1. Trình bày hoạt động, chức năng của các hệ thống điện tử viễn thông

PI 5.2. Phân tích và xác định được tham số hoạt động của các phần tử, mạch thành phần trong hệ thống thiết bị điện tử viễn thông

PI 5.3. Đánh giá được quy trình kỹ thuật trong hệ thống điện tử viễn thông
PLO6. Tiến hành thí nghiệm, thu thập dữ liệu và phân tích kết quả nhằm đánh giá hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện tử viễn thông A2, P3, C5 PI 6.1. Tuân thủ đúng quy trình thí nghiệm

PI 6.2. Thao tác vận hành các thiết bị thí nghiệm tương ứng với nội dung kiến thức thuộc ngành kỹ thuật điện tử viễn thông

PI 6.3. Đánh giá được dữ liệu thu thập trong quá trình thí nghiệm
PLO7. Thiết kế giải pháp sáng tạo cho các vấn đề kỹ thuật tổng hợp trong lĩnh vực điện tử viễn thông, áp dụng các kỹ thuật và công cụ hiện đại, có xem xét đến các yếu tố rủi ro và cơ hội A4, C6, P3 PI 7.1. Sử dụng được các công cụ kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực điện tử viễn thông

PI 7.2. Thiết kế giải pháp có xem xét đến các vấn đề về rủi ro và cơ hội để giải quyết vấn đề phức tạp trong lĩnh vực điện tử viễn thông

PI 7.3. Đọc hiểu, phân tích và tự tổng hợp các kiến thức mới trong lĩnh vực điện tử viễn thông

*C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng, A: miền thái độ

Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )

3 tín chỉ
Triết học Mác-Lênin
2 tín chỉ
Nhập môn Công nghệ số và Ứng dụng AI
3 tín chỉ
Giải tích 1
3 tín chỉ
Đại số
2 tín chỉ
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 1)*
2 tín chỉ
Tin học cơ sở 2
3 tín chỉ
Giải tích 2
4 tín chỉ
Vật lý 1 và thí nghiệm
2 tín chỉ
Xác suất thống kê
2 tín chỉ
Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 2)
4 tín chỉ
Vật lý 2 và thí nghiệm
3 tín chỉ
Lý thuyết mạch
3 tín chỉ
Linh kiện và mạch điện tử
3 tín chỉ
Tín hiệu và hệ thống
2 tín chỉ
Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3)
2 tín chỉ
Pháp luật và sở hữu trí tuệ
3 tín chỉ
Điện tử số
3 tín chỉ
Lý thuyết truyền tin
3 tín chỉ
Kỹ thuật siêu cao tần
2 tín chỉ
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
3 tín chỉ
Toán rời rạc
2 tín chỉ
Kiến trúc máy tính
3 tín chỉ
Kỹ thuật lập trình
3 tín chỉ
Kỹ thuật vi xử lý
3 tín chỉ
Truyền sóng và anten
2 tín chỉ
Hệ điều hành
2 tín chỉ
Công nghệ phần mềm
3 tín chỉ
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
3 tín chỉ
Kỹ thuật mạng truyền thông
3 tín chỉ
Kỹ thuật thông tin quang
3 tín chỉ
Kỹ thuật thông tin vô tuyến
2 tín chỉ
Mô phỏng hệ thống truyền thông
2 tín chỉ
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
3 tín chỉ
Cơ sở dữ liệu
3 tín chỉ
Mạng truyền thông quang
3 tín chỉ
Thông tin di động
3 tín chỉ
An toàn mạng thông tin
3 tín chỉ
Internet và các giao thức
2 tín chỉ
Thực tập cơ sở
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Tự chọn 1

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
SDN & NFV
3 tín chỉ
Công nghệ vô tuyến thế hệ mới
3 tín chỉ
Hệ thống nhúng IoT
3 tín chỉ
Học máy và ứng dụng
3 tín chỉ
Công nghệ mạng truyền thông tiên tiến
3 tín chỉ
Quản trị mạng
3 tín chỉ
Tự chọn 2

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
SDN & NFV
3 tín chỉ
Công nghệ vô tuyến thế hệ mới
3 tín chỉ
Hệ thống nhúng IoT
3 tín chỉ
Học máy và ứng dụng
3 tín chỉ
Công nghệ mạng truyền thông tiên tiến
3 tín chỉ
Quản trị mạng
3 tín chỉ
Tự chọn 3

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Mạng truyền thông vô tuyến
3 tín chỉ
Kiến trúc và giao thức IoT
3 tín chỉ
Mạng cảm biến không dây
3 tín chỉ
Tự động hoá mạng
3 tín chỉ
Lưu trữ và phân tích dữ liệu
3 tín chỉ
Tự chọn 4

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Mạng truyền thông vô tuyến
3 tín chỉ
Kiến trúc và giao thức IoT
3 tín chỉ
Mạng cảm biến không dây
3 tín chỉ
Tự động hoá mạng
3 tín chỉ
Lưu trữ và phân tích dữ liệu
3 tín chỉ
Tự chọn 5

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Thiết kế và hiệu năng mạng
3 tín chỉ
Công nghệ truyền thông dữ liệu
3 tín chỉ
Phát triển ứng dụng truyền thông
6 tín chỉ
Thực tập tốt nghiệp
6 tín chỉ
Đồ án tốt nghiệp
3 tín chỉ
Triết học Mác-Lênin
2 tín chỉ
Nhập môn Công nghệ số và Ứng dụng AI
3 tín chỉ
Giải tích 1
3 tín chỉ
Đại số
2 tín chỉ
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 1)*
2 tín chỉ
Tin học cơ sở 2
3 tín chỉ
Giải tích 2
4 tín chỉ
Vật lý 1 và thí nghiệm
2 tín chỉ
Xác suất thống kê
2 tín chỉ
Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 2)
4 tín chỉ
Vật lý 2 và thí nghiệm
3 tín chỉ
Lý thuyết mạch
3 tín chỉ
Linh kiện và mạch điện tử
3 tín chỉ
Tín hiệu và hệ thống
2 tín chỉ
Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3)
2 tín chỉ
Pháp luật và sở hữu trí tuệ
3 tín chỉ
Điện tử số
3 tín chỉ
Lý thuyết truyền tin
3 tín chỉ
Kỹ thuật siêu cao tần
2 tín chỉ
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
3 tín chỉ
Toán rời rạc
2 tín chỉ
Kiến trúc máy tính
3 tín chỉ
Kỹ thuật lập trình
3 tín chỉ
Kỹ thuật vi xử lý
3 tín chỉ
Truyền sóng và anten
2 tín chỉ
Hệ điều hành
2 tín chỉ
Công nghệ phần mềm
3 tín chỉ
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
3 tín chỉ
Kỹ thuật mạng truyền thông
3 tín chỉ
Kỹ thuật thông tin quang
3 tín chỉ
Kỹ thuật thông tin vô tuyến
2 tín chỉ
Mô phỏng hệ thống truyền thông
2 tín chỉ
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
3 tín chỉ
Cơ sở dữ liệu
3 tín chỉ
Mạng truyền thông quang
3 tín chỉ
Thông tin di động
3 tín chỉ
An toàn mạng thông tin
3 tín chỉ
Internet và các giao thức
2 tín chỉ
Thực tập cơ sở
3 tín chỉ
Thông tin vệ tinh
3 tín chỉ
Kỹ thuật thu phát vô tuyến
3 tín chỉ
Tự chọn 1

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
SDN & NFV
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Hệ thống và mạng thông tin vô tuyến tiên tiến
3 tín chỉ
Hệ thống nhúng IoT
3 tín chỉ
Các giải pháp và hệ thống IoT tiên tiến
3 tín chỉ
Công nghệ Vô tuyến thế hệ mới
3 tín chỉ
Tự chọn 2

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
SDN & NFV
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Hệ thống và mạng thông tin vô tuyến tiên tiến
3 tín chỉ
Hệ thống nhúng IoT
3 tín chỉ
Các giải pháp và hệ thống IoT tiên tiến
3 tín chỉ
Công nghệ Vô tuyến thế hệ mới
3 tín chỉ
Tự chọn 3

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Mạng cảm biến không dây
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Lưu trữ và phân tích dữ liệu
3 tín chỉ
Kiến trúc và giao thức IoT
3 tín chỉ
Mạng truyền thông vô tuyến
3 tín chỉ
Tự chọn 4

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Mạng cảm biến không dây
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Lưu trữ và phân tích dữ liệu
3 tín chỉ
Kiến trúc và giao thức IoT
3 tín chỉ
Mạng truyền thông vô tuyến
3 tín chỉ
Tự chọn 5

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Quy hoạch và tối ưu mạng di động
3 tín chỉ
Phát triển ứng dụng truyền thông
3 tín chỉ
An ninh mạng thông tin vô tuyến
6 tín chỉ
Thực tập tốt nghiệp
6 tín chỉ
Đồ án tốt nghiệp
3 tín chỉ
Triết học Mác-Lênin
2 tín chỉ
Nhập môn Công nghệ số và Ứng dụng AI
3 tín chỉ
Giải tích 1
3 tín chỉ
Đại số
2 tín chỉ
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 1)*
2 tín chỉ
Tin học cơ sở 2
3 tín chỉ
Giải tích 2
4 tín chỉ
Vật lý 1 và thí nghiệm
2 tín chỉ
Xác suất thống kê
2 tín chỉ
Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 2)
4 tín chỉ
Vật lý 2 và thí nghiệm
3 tín chỉ
Lý thuyết mạch
3 tín chỉ
Linh kiện và mạch điện tử
3 tín chỉ
Tín hiệu và hệ thống
2 tín chỉ
Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3)
2 tín chỉ
Pháp luật và sở hữu trí tuệ
3 tín chỉ
Điện tử số
3 tín chỉ
Lý thuyết truyền tin
3 tín chỉ
Kỹ thuật siêu cao tần
2 tín chỉ
Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
2 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
3 tín chỉ
Toán rời rạc
2 tín chỉ
Kiến trúc máy tính
3 tín chỉ
Kỹ thuật lập trình
3 tín chỉ
Kỹ thuật vi xử lý
3 tín chỉ
Truyền sóng và anten
2 tín chỉ
Hệ điều hành
2 tín chỉ
Công nghệ phần mềm
3 tín chỉ
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
3 tín chỉ
Kỹ thuật mạng truyền thông
3 tín chỉ
Kỹ thuật thông tin quang
3 tín chỉ
Kỹ thuật thông tin vô tuyến
2 tín chỉ
Mô phỏng hệ thống truyền thông
2 tín chỉ
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
3 tín chỉ
Cơ sở dữ liệu
3 tín chỉ
Mạng truyền thông quang
3 tín chỉ
Thông tin di động
3 tín chỉ
An toàn mạng thông tin
3 tín chỉ
Internet và các giao thức
2 tín chỉ
Thực tập cơ sở
3 tín chỉ
Hệ thống nhúng IoT
3 tín chỉ
Kiến trúc và giao thức IoT
3 tín chỉ
Tự chọn 1

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
SDN & NFV
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Học máy và ứng dụng
3 tín chỉ
Công nghệ Vô tuyến thế hệ mới
3 tín chỉ
Các giải pháp và hệ thống IoT tiên tiến
3 tín chỉ
Phát triển hệ thống và ứng dụng IoT
3 tín chỉ
Tự chọn 2

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
SDN & NFV
3 tín chỉ
Điện toán đám mây
3 tín chỉ
Học máy và ứng dụng
3 tín chỉ
Công nghệ Vô tuyến thế hệ mới
3 tín chỉ
Các giải pháp và hệ thống IoT tiên tiến
3 tín chỉ
Phát triển hệ thống và ứng dụng IoT
3 tín chỉ
Tự chọn 3

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Trí tuệ nhân tạo trong viễn thông
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Mạng cảm biến không dây
3 tín chỉ
Mạng truyền thông vô tuyến
3 tín chỉ
Lưu trữ và phân tích dữ liệu
3 tín chỉ
Tự chọn 4

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Trí tuệ nhân tạo trong viễn thông
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
3 tín chỉ
Mạng cảm biến không dây
3 tín chỉ
Mạng truyền thông vô tuyến
3 tín chỉ
Lưu trữ và phân tích dữ liệu
3 tín chỉ
Tự chọn 5

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Hệ thống cảm biến
3 tín chỉ
Phát triển ứng dụng truyền thông
3 tín chỉ
Thiết kế và hiệu năng mạng
6 tín chỉ
Thực tập tốt nghiệp
6 tín chỉ
Đồ án tốt nghiệp

Nghề nghiệp

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tử viễn thông là những ứng viên tiềm năng cho các vị trí công việc sau:

  • Kỹ sư tư vấn, thiết kế trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin;

  • Kỹ sư vận hành, giám sát trong các doanh nghiệp sở hữu và khai thác hạ tầng truyền thông;

  • Kỹ sư phát triển ứng dụng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, các tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng hệ thống mạng và dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;

  • Chuyên gia kỹ thuật trong các doanh nghiệp triển khai hệ thống ICT trong điều hành sản xuất, kinh doanh;

  • Các vị trí quản lý, điều hành đòi hỏi hiểu biết về lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin trong các tổ chức, cơ quan nhà nước;

  • Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, trường đại học, ...


Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ thuộc các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông ở trong và ngoài nước.

  • Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin ở các cấp khác nhau.

Học phí

- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành; - Học phí theo tín chỉ năm 2022: 655.000 đ/tín chỉ. Ghi chú: - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ. - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều kiện tuyển sinh


Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); hoặc Toán, Lý, Anh, Văn (A01 – khối A1) hoặc Toán, Lý, Tin (X06) hoặc Toán, Tin, Anh (X26) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Quy trình nhập học

Tài liệu đào tạo