• 7510301_MBD
  • 4,5 năm
  • Mùa thu
  • Hà Nội

Tổng quan

Chương trình đào tạo công nghệ vi mạch bán dẫn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo nhân lực trình độ Đại học (hệ kỹ sư Công nghệ vi mạch bán dẫn) trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp trong tương lai về công nghệ điện tử, vi mạch và bán dẫn bao gồm cả chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, và kỹ năng mềm. Nội dung đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp học viên ứng dụng hiệu quả các kiến thức về kỹ thuật vi mạch bán dẫn vào giải quyết các bài toán thực tế. Đồng thời, chương trình đào tạo Công nghệ vi mạch bán dẫn nằm trong chiến lược phát triển của Học viện với triết lý giáo dục “Tri thức – Sáng tạo – Đạo đức - Trách nhiệm” hướng tới mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực “vừa có tài vừa có đức” để đóng góp cho sự phát triển chung của đất nước và nhân loại.

Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo công nghệ vi mạch bán dẫn của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo kỹ sư có khả năng:

PO1: Áp dụng kiến thức và kỹ năng của mình để thành công trong sự nghiệp và/hoặc học lên bậc sau đại học để lấy được bằng cấp cao hơn.

PO2: Hành xử có ý thức, có đạo đức và trách nhiệm, đóng góp tích cực cho lĩnh vực chuyên môn và xã hội.

PO3: Giải quyết các vấn đề một cách sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm trong nhiều môi trường một cách hiệu quả.

PO4: Áp dụng các kiến thức và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong một số lĩnh vực: phân tích mạch và hệ thống điện tử; thiết kế mạch và xây dựng phần cứng, phần mềm điều khiển hệ thống, thiết bị điện tử; thiết kế vi mạch, các công đoạn đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn.

Chuẩn đầu ra

Các chuẩn đầu ra (PLOs), mức độ năng lực và các chỉ báo (PIs) của chương trình đào tạo như sau:













































Chuẩn đầu ra (PLOs) Mức độ năng lực* Các chỉ báo (PIs)
PLO1. Nhận biết trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp thông qua việc phân tích tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội để bảo đảm tính bền vững. C4/A2 PI1.1. Nhận biết trách nhiệm đạo đức, quy định pháp luật, quy định nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật.

PI1.2. Phân tích tác động của các giải pháp kỹ thuật đến xã hội, kinh tế, môi trường và tính bền vững.

 
PLO2. Trao đổi thông tin chính xác và hiệu quả cho các đối tượng chuyên môn và phi chuyên môn, sử dụng các phương thức giao tiếp phù hợp. P3 PI2.1. Sử dụng thành thạo các công cụ tin học, ứng dụng công nghệ số để soạn thảo văn bản hoặc tạo các nội dung đa phương tiện.

PI2.2. Xây dựng và trình bày được các dạng tài liệu kỹ thuật và phi kỹ thuật khác nhau phù hợp với ngữ cảnh và qui định.

PI2.3. Giao tiếp và thực hiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn bằng ngoại ngữ.
PLO3. Làm việc hiệu quả trong các nhóm đa ngành, biết cách hợp tác, trao đổi thông tin hiệu quả để hoàn thành các dự án kỹ thuật phức tạp. P4/A4 PI3.1. Phối hợp, chia sẻ công việc trong một nhóm.

PI3.2. Thích ứng và cam kết hoàn thành nhiệm vụ trong các vai trò khác nhau của nhóm. 

PI3.3. Xác định mục tiêu và thời hạn, lập kế hoạch công việc, tổ chức và điều phối các hoạt động nhóm hiệu quả.
PLO4. Phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực điện, điện tử bằng cách áp dụng các nguyên lý toán học, vật lý, khoa học và kỹ thuật. C4 PI4.1. Phân tích vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực điện, điện tử, chỉ ra các tham số chính cần xác định.

PI4.2. Áp dụng các nguyên lý toán học, vật lý, khoa học và kỹ thuật để giải quyết vấn đề.
PLO5. Phân tích được các hệ thống, thiết bị điện, điện tử, vi mạch bán dẫn sử dụng các công cụ chuyên dụng một cách chính xác để xác định giải pháp cho vấn đề liên quan. C4/P3 PI5.1. Giải thích được đặc điểm kỹ thuật của các hệ thống, thiết bị điện, điện tử, vi mạch bán dẫn.

PI5.2. Phân tích đặc điểm và hiệu quả hoạt động của hệ thống, thiết bị điện, điện tử, vi mạch bán dẫn, sử dụng các công cụ chuyên dụng một cách chính xác.

PI5.3. Lựa chọn giải pháp khả thi cho các vấn đề kỹ thuật.
PLO6. Xây dựng các thí nghiệm để thu thập dữ liệu nhằm đánh giá khả năng và hiệu quả của các hệ thống điện, điện tử, vi mạch bán dẫn. C5/P4 PI6.1. Xây dựng kế hoạch thí nghiệm phù hợp với mục tiêu và tuân thủ đúng quy trình.

PI6.2. Thu thập dữ liệu một cách thành thạo bằng các công cụ thí nghiệm chuyên dụng.

PI6.3. Đánh giá các kết quả thí nghiệm để đưa ra kết luận chính xác.
PLO7. Thiết kế hệ thống điện, điện tử đáp ứng một tập hợp các yêu cầu nhất định một cách hoàn chỉnh. C6/P3 PI7.1. Sử dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực điện, điện tử, vi mạch bán dẫn.

PI7.2. Đánh giá các giải pháp khả thi dựa trên ràng buộc kỹ thuật, kinh tế, môi trường.

PI7.3. Thiết kế được nguyên mẫu với hiệu suất và tham số thỏa mãn các ràng buộc.

* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.

  Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom.

Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )

3 tín chỉ
Vật lý 1 và thí nghiệm
3 tín chỉ
Giải tích 1
3 tín chỉ
Đại số
3 tín chỉ
Nhập môn điện tử và vi mạch bán dẫn
3 tín chỉ
Cơ sở lập trình
2 tín chỉ
Pháp luật và sở hữu trí tuệ
3 tín chỉ
Giải tích 2
3 tín chỉ
Vật lý bán dẫn
2 tín chỉ
Xác suất thống kê
3 tín chỉ
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Tiếng Course 1)
3 tín chỉ
Triết học Mác - Lênin
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 2)
3 tín chỉ
Toán kỹ thuật
3 tín chỉ
Linh kiện và mạch điện tử
3 tín chỉ
Lý thuyết mạch
2 tín chỉ
Cơ học lượng tử
2 tín chỉ
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
4 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3)
2 tín chỉ
Ngoại ngữ 2

Các học phần tự chọn

2 tín chỉ
Tiếng Hàn Quốc
2 tín chỉ
Tiếng Nhật
2 tín chỉ
Tiếng Pháp
2 tín chỉ
Tiếng Nga
2 tín chỉ
Tiếng Trung
3 tín chỉ
Điện tử số
3 tín chỉ
Xử lý tín hiệu số
3 tín chỉ
Vật liệu và công nghệ bán dẫn
2 tín chỉ
Chủ nghĩa xã hội Khoa học
2 tín chỉ
Tiếng Anh (Course 3 plus)
3 tín chỉ
Công nghệ màng mỏng và khoa học nano
3 tín chỉ
Học phần tự chọn 1

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Điện tử công suất
3 tín chỉ
Kỹ thuật vi xử lý
3 tín chỉ
Học phần tự chọn 2

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Cảm biến và đo lường
3 tín chỉ
Đo lường bán dẫn
3 tín chỉ
Thiết kế logic số
3 tín chỉ
Kiến trúc máy tính và Hệ thống trên Chip
2 tín chỉ
Tư tưởng Hồ Chí Minh
3 tín chỉ
Thiết kế hệ thống VLSI
3 tín chỉ
CAD/CAM
3 tín chỉ
Thiết kế vi mạch tương tự
3 tín chỉ
Thiết kế vi mạch số
2 tín chỉ
Đồ án vật liệu bán dẫn
3 tín chỉ
Học phần tự chọn 3

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Học sâu và thiết kế ngược
3 tín chỉ
Lập trình hướng đối tượng
2 tín chỉ
Lịch sử Đảng cộng sản VN
2 tín chỉ
Phương pháp luận NCKH
4 tín chỉ
Tiếng Anh chuyên ngành tự chọn

Các học phần tự chọn

4 tín chỉ
Tiếng Anh cho phần tử và mạch tích hợp bán dẫn cơ bản
4 tín chỉ
Tiếng Anh cho sản xuất bán dẫn và ứng dụng
3 tín chỉ
Hệ thống nhúng và công nghệ IoT
3 tín chỉ
Quy trình sản xuất bán dẫn
3 tín chỉ
Thực hành điện tử và bán dẫn
3 tín chỉ
Học phần tự chọn 4

Các học phần tự chọn

3 tín chỉ
Công nghệ đóng gói vi mạch
3 tín chỉ
Vật liệu đóng gói bán dẫn
3 tín chỉ
Giới thiệu về đóng gói bán dẫn
3 tín chỉ
Kiểm tra và xác minh IC
2 tín chỉ
Đồ án thiết kế vi mạch bán dẫn
3 tín chỉ
Thực tập chuyên sâu
2 tín chỉ
Thiết kế vi mạch tín hiệu trộn
8 tín chỉ
Thiết kế vi mạch tín hiệu trộn

Các học phần tự chọn

2 tín chỉ
Thiết kế vi mạch tín hiệu trộn
2 tín chỉ
Thiết kế vi mạch cao tần
2 tín chỉ
Quản lý dự án
2 tín chỉ
Máy tính lượng tử
2 tín chỉ
Công nghệ MEMS/NEMS
2 tín chỉ
Công nghệ phòng sạch
2 tín chỉ
Khởi nghiệp
2 tín chỉ
Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
2 tín chỉ
Quang tử
2 tín chỉ
Đồ án thiết kế mạch điện tử
3 tín chỉ
Quang điện tử
3 tín chỉ
Quang bán dẫn
3 tín chỉ
Nhập môn Trí tuệ nhân tạo
3 tín chỉ
Hệ điều hành nhúng
3 tín chỉ
Công nghệ plasma trong chế tạo bán dẫn
3 tín chỉ
Phương pháp phân tích khuyết tật bán dẫn
6 tín chỉ
Thực tập tốt nghiệp
6 tín chỉ
Đề án tốt nghiệp

Nghề nghiệp

Ngành Công nghệ vi mạch bán dẫn tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp rộng mở trong bối cảnh ngành công nghiệp bán dẫn đang phát triển mạnh mẽ và trở thành nền tảng của nền kinh tế số.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiều vị trí quan trọng như kỹ sư thiết kế vi mạch, kỹ sư kiểm thử và xác minh IC, kỹ sư quy trình sản xuất, kỹ sư hệ thống nhúng và IoT, cũng như phát triển phần mềm điều khiển phần cứng. Đây đều là những lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao và mức thu nhập hấp dẫn.

Bên cạnh đó, người học còn có cơ hội tham gia nghiên cứu, giảng dạy hoặc tiếp tục học lên các bậc cao hơn trong và ngoài nước, mở rộng hướng phát triển chuyên môn lâu dài.

Với sự hiện diện và đầu tư của các tập đoàn công nghệ lớn như Intel, Samsung ElectronicsSynopsys, cùng định hướng phát triển mạnh mẽ của Việt Nam trong lĩnh vực bán dẫn, sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội làm việc trong môi trường quốc tế, tiếp cận công nghệ hiện đại và phát triển sự nghiệp bền vững trong tương lai.

Học phí

Điều kiện tuyển sinh

Đối tượng được tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của BGDĐT và các yêu cầu sau:

a) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)

Tổ hợp môn xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu: Có môn Toán; Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

Cụ thể là các tổ hợp môn sau: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); Toán, Lý, Anh (A01 – khối A1); Toán, Lý, Tin (X06); Toán, Tin, Anh (X26). Trong đó, tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

b) Đối với các phương thức tuyển sinh khác: điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại điểm a).

Quy trình nhập học

Tài liệu đào tạo