Tổng quan
Chương trình đào tạo đại học ngành An toàn thông tin của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo bậc kỹ sư; có khả năng học tập suốt đời; có khả năng sáng tạo và thích nghi với môi trường làm việc đa ngành; có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo đại học ngành An toàn thông tin của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo kỹ sư An toàn thông tin có:
PO1. Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng của mình để đạt được thành công trong sự nghiệp và/hoặc học tập lên bậc sau đại học để lấy bằng cấp cao hơn;
PO2. Khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, giao tiếp hiệu quả và hoạt động thành công trong các nhóm đa ngành đa dạng và toàn diện;
PO3. Khả năng cư xử có đạo đức và trách nhiệm, sẽ luôn được cập nhật thông tin thông qua giáo dục liên tục và sẽ tham gia đầy đủ vào các hoạt động nghề nghiệp và xã hội;
PO4. Khả năng áp dụng các lý thuyết và kỹ thuật, công nghệ bảo mật hiện đại và phù hợp để bảo vệ hạ tầng máy tính, mạng, dữ liệu, quy trình và người dùng khỏi các nguy cơ, tấn công và xâm nhập.
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo đại học ngành An toàn thông tin của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo kỹ sư An toàn thông tin có:
PO1. Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng của mình để đạt được thành công trong sự nghiệp và/hoặc học tập lên bậc sau đại học để lấy bằng cấp cao hơn;
PO2. Khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, giao tiếp hiệu quả và hoạt động thành công trong các nhóm đa ngành đa dạng và toàn diện;
PO3. Khả năng cư xử có đạo đức và trách nhiệm, sẽ luôn được cập nhật thông tin thông qua giáo dục liên tục và sẽ tham gia đầy đủ vào các hoạt động nghề nghiệp và xã hội;
PO4. Khả năng áp dụng các lý thuyết và kỹ thuật, công nghệ bảo mật hiện đại và phù hợp để bảo vệ hạ tầng máy tính, mạng, dữ liệu, quy trình và người dùng khỏi các nguy cơ, tấn công và xâm nhập.
Chuẩn đầu ra
Các chuẩn đầu ra (Learning Outcomes – LOs) và các chỉ báo (Performance Indicator - PI) của chương trình đào tạo cho như bảng sau:
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.
Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
| Chuẩn đầu ra (LOs) | Mức độ năng lực* | Các chỉ báo (PIs) |
| LO1. Phân tích một bài toán phức tạp và áp dụng các lý thuyết về máy tính và các chuyên ngành liên quan khác để xác định các giải pháp giải quyết bài toán. | C4/P3 | PI1.1. Phát biểu bài toán và các yêu cầu. PI1.2. Phân tích các giải pháp tính toán để giải quyết bài toán. PI1.3. Lựa chọn giải pháp phù hợp dựa trên các nguyên lý tính toán để giải quyết bài toán. |
| LO2. Giao tiếp hiệu quả trong nhiều bối cảnh chuyên nghiệp khác nhau. | C3/P3 | PI2.1. Thể hiện kỹ năng giao tiếp bằng văn bản hiệu quả trong bối cảnh các chủ đề thảo luận. PI2.2. Trình bày các vấn đề một cách hiệu quả trong bài thuyết trình miệng. PI2.3. Đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOIEC quốc tế hoặc tương đương trở lên. |
| LO3. Nhận thức được trách nhiệm nghề nghiệp và đưa ra những đánh giá sáng suốt trong hoạt động bảo mật dựa trên các nguyên tắc pháp lý và đạo đức. | C3/P3/A2 | PI3.1. Áp dụng các nguyên tắc pháp lý và đạo đức nghề nghiệp khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp. PI3.2.Thể hiện nhận thức về tầm quan trọng của sự riêng tư và bảo mật trong quản lý dữ liệu. |
| LO4. Hoạt động hiệu quả với tư cách là thành viên hoặc lãnh đạo một nhóm tham gia vào các hoạt động phù hợp với chuyên môn an toàn thông tin. | P3/A2 | PI4.1. Phối hợp, chia sẻ công việc trong một nhóm. PI4.2. Hoàn thành nhiệm vụ trong các vai trò khác nhau của nhóm. |
| LO5. Áp dụng các kỹ thuật, công nghệ và công cụ bảo mật để duy trì hoạt động của hệ thống khi xuất hiện các rủi ro và mối đe dọa an toàn thông tin. | C3/P3 | PI5.1. Nhận dạng các rủi ro và các mối đe dọa bảo mật đối với hoạt động của hệ thống. PI5.2. Lựa chọn kỹ thuật, công nghệ và công cụ bảo mật phù hợp để khắc chế / giảm thiểu rủi ro và mối đe dọa đối với hệ thống. PI5.3. Triển khai kỹ thuật, công nghệ và công cụ khắc chế / giảm thiểu rủi ro và mối đe dọa đã lựa chọn để duy trì hoạt động của hệ thống. |
| LO6. Thiết kế, triển khai và đánh giá giải pháp bảo mật cho hệ thống đáp ứng một tập hợp các yêu cầu xác định. | C6/P4 | PI6.1. Thiết kế giải pháp bảo mật hệ thống theo một tập các yêu cầu xác định. PI6.2. Triển khai giải pháp bảo mật đã thiết kế. PI6.3. Đánh giải pháp bảo mật đã triển khai. |
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.
Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )
Nghề nghiệp
Về Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Sinh viên ngành An toàn thông tin sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng làm việc tại các đơn vị/bộ phận chuyên về Công nghệ thông tin và mạng cũng như các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng CNTT như: các cơ quan chính phủ, các cơ quan thuộc các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng điện, dầu khí, thương mại, giao thông vận tải… với các vị trí công việc:
1.Quản trị bảo mật máy chủ và mạng
2. Bảo mật hệ điều hành và cơ sở dữ liệu
3. Phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn
4. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống
5. Rà quét lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin
6. Lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin
Sau một thời gian tích luỹ kinh nghiệm, Kỹ sư An toàn thông tin có đủ khả năng đảm nhận các chức vụ quản lý về an toàn thông tin, như Trưởng nhóm hoặc Giám đốc bộ phận đảm bảo an toàn thông tin.
- Có năng lực làm việc ở vị trí cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về An toàn thông tin tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo;
- Có thể học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin (An toàn, bảo mật thông tin).
- Sinh viên ngành An toàn thông tin sau khi tốt nghiệp ra trường có khả năng làm việc tại các đơn vị/bộ phận chuyên về Công nghệ thông tin và mạng cũng như các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng CNTT như: các cơ quan chính phủ, các cơ quan thuộc các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng điện, dầu khí, thương mại, giao thông vận tải… với các vị trí công việc:
1.Quản trị bảo mật máy chủ và mạng
2. Bảo mật hệ điều hành và cơ sở dữ liệu
3. Phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn
4. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống
5. Rà quét lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin
6. Lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin
Sau một thời gian tích luỹ kinh nghiệm, Kỹ sư An toàn thông tin có đủ khả năng đảm nhận các chức vụ quản lý về an toàn thông tin, như Trưởng nhóm hoặc Giám đốc bộ phận đảm bảo an toàn thông tin.
- Có năng lực làm việc ở vị trí cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về An toàn thông tin tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo;
- Có thể học tiếp lên trình độ sau đại học ở trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin (An toàn, bảo mật thông tin).
Học phí
- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành; - Học phí theo tín chỉ năm 2022: 655.000 đ/tín chỉ. Ghi chú: - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ. - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều kiện tuyển sinh
Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); hoặc Toán, Lý, Anh, Văn (A01 – khối A1) hoặc Toán, Lý, Tin (X06) hoặc Toán, Tin, Anh (X26) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.