Tổng quan
Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Marketing với định hướng về marketing số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và úng dụng công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo bậc cử nhân; có khả năng học tập suốt đời; có khả năng sáng tạo và thich nghi với môi trường làm việc; có trách nhiệm nghề nghiệp và ý thức phục vụ cộng đồng, đáp ứng yêu cầu phát triễn kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing chuyên sâu về marketing số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo Cử nhân Marketing có:
PO1. Khả năng vận dụng kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế và quản lý; kiến thức chuyên môn toàn diện về marketing và marketing số;
PO2. Khả năng thiết kế và triển khai hoạt động marketing một cách sáng tạo và phù hợp với thực tiễn các doanh nghiệp/tổ chức trong bối cảnh môi trường số hóa
PO3. Khả năng thích nghi với các bối cảnh kinh doanh, marketing khác nhau của các tổ chức/doanh nghiệp
PO4. Khả năng áp dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cùng trách nhiệm xã hội trong thiết kế và triển khai hoạt động marketing, góp phần phục vụ cộng đồng.
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân ngành Marketing chuyên sâu về marketing số của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo Cử nhân Marketing có:
PO1. Khả năng vận dụng kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế và quản lý; kiến thức chuyên môn toàn diện về marketing và marketing số;
PO2. Khả năng thiết kế và triển khai hoạt động marketing một cách sáng tạo và phù hợp với thực tiễn các doanh nghiệp/tổ chức trong bối cảnh môi trường số hóa
PO3. Khả năng thích nghi với các bối cảnh kinh doanh, marketing khác nhau của các tổ chức/doanh nghiệp
PO4. Khả năng áp dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cùng trách nhiệm xã hội trong thiết kế và triển khai hoạt động marketing, góp phần phục vụ cộng đồng.
Chuẩn đầu ra
Các chuẩn đầu ra (PLOs), mức độ năng lực và các chỉ báo (PIs) của chương trình đào tạo như sau:
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.
Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
| Chuẩn đầu ra (PLOs) | Mức độ năng lực* | Các chỉ báo (PIs) |
| PLO1. Vận dụng được kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế, quản lý và marketing để giải quyết các vấn đề marketing của tổ chức/ doanh nghiệp trong môi trường số hóa | C4/P3 | PI1.1. Nhận diện được các vấn đề marketing cần giải quyết của tổ chức/ doanh nghiệp trong môi trường số hóa và các kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế và quản lý có liên quan PI1.2. Lựa chọn được các kiến thức về khoa học cơ bản, kinh tế, quản lý và marketing để áp dụng vào xây dựng phương án giải quyết các vấn đề marketing của tổ chức/ doanh nghiệp trong môi trường số hóa PI1.3. Giải quyết được vấn đề marketing của tổ chức/ doanh nghiệp trong môi trường số hóa nhờ việc áp dụng các kiến thức khoa học cơ bản, kinh tế và quản lý, marketing phù hợp |
| PLO2. Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số phù hợp để phân tích, giải quyết các vấn đề marketing trong môi trường số, phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp | C5/P3 | PI2.1. Xác định được các chỉ số và công cụ phân tích để đánh giá thành tích các hoạt động marketing trong môi trường số, nhằm đưa ra các khuyến nghị phù hợp với mục tiêu của tổ chức/ doanh nghiệp PI2.2. Lựa chọn được các nền tảng và công nghệ số phù hợp để đề xuất giải pháp marketing nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp tổ chức. |
| PLO3. Vận dụng được tư duy phản biện, hệ thống và sáng tạo trong giải quyết các vấn đề về marketing | C3/P2 | PI3.1. Sử dụng được tư duy phản biện và hệ thống để đánh giá các vấn đề marketing của tổ chức/ doanh nghiệp PI3.2. Đưa ra được những ý tưởng, cách tiếp cận mới trong giải quyết vấn đề marketing của tổ chức/doanh nghiệp |
| PLO4. Có khả năng thích nghi hiệu quả với các lĩnh vực kinh doanh và marketing đặc thù, thông qua việc vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng marketing vào các bối cảnh khác nhau | C5/P3 | PI4.1. Có khả năng xác định và đánh giá các vấn đề trong các lĩnh vực marketing khác nhau của tổ chức/ doanh nghiệp PI4.2. Vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng marketing phù hợp nhằm giải quyết các vấn đề thuộc các lĩnh vực kinh doanh và marketing khác nhau |
| PLO5. Giao tiếp - truyền thông một cách phù hợp đối với lĩnh vực marketing, thể hiện sự hiểu biết về các phương pháp và kỹ thuật giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh | P3/A2 | PI5.1. Có khả năng sử dụng các phương pháp và công cụ giao tiếp (bằng lời nói và viết) phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng mục tiêu của các hoạt động marketing PI5.2. Áp dụng một cách phù hợp hợp các công cụ và kênh truyền thông số để tương tác với các nhóm đối tượng mục tiêu của các hoạt động marketing |
| PLO6. Làm việc nhóm hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực marketing của tổ chức/doanh nghiệp | P3/A2 | PI6.1. Đóng góp tích cực vào nhóm, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao để giải quyết vấn đề marketing của tổ chức/doanh nghiệp PI6.2. Hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm, bao gồm cả lắng nghe và sư dụng ý kiến của các thành viên trong nhóm, để giải quyết các vấn đề marketing PI6.3. Có khả năng xử lý quan điểm đa dạng và giải quyết xung đột nhằm giải quyết các vấn đề marketing của các tổ chức/ doanh nghiệp |
| PLO7. Đưa được những đánh giá về chuyên môn trên cơ sở xem xét vấn đề đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp và bối cảnh kinh doanh thực tiễn trong môi trường số hóa | C5/P3 | PI7.1. Đánh giá được các khía cạnh đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong các hoạt động marketing của các tổ chức/doanh nghiệp PI7.2. Lựa chọn được các giải pháp marketing phù hợp với bối cảnh kinh doanh thực tiễn trong môi trường số hóa, trong đó có xem xét các yếu tố đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp |
* C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ.
Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom
Cấu trúc chương trình các chuyên ngành (Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ )
Nghề nghiệp
Với những kiến thức nền tảng toàn diện, hiện đại và thực tiễn liên quan đến marketing và marketing số từ chương trình đào tạo ngành Marketing của Học viện, sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn liên quan đến marketing, digital marketing tại các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Các vị trí việc làm cụ thể mà sinh viên ngành Marketing của Học viên có thể đảm nhận tốt sau khi ra trường là:
-Chuyên viên marketing
-Chuyên viên digital marketing
-Chuyên viên phân tích chiến dịch marketing
-Chuyên viên nghiên cứu thị trường
-Chuyên viên nghiên cứu và phân tích thị trường
-Chuyên viên SEO (Search Engine Optimisation Manager)
-Chuyên viên phân tích web
-Chuyên viên thương mại điện tử
-Chuyên viên phân tích Insight khách hàng
-Chuyên viên phân tích SMM (Social Media Marketing Analyst)
-Chuyên viên công nghệ Marketing (Marketing Technologist)
-Chuyên viên phân tích chiến lược Marketing
-Chuyên viên phân tích cơ sở dữ liệu marketing
-Chuyên viên phân tích dữ liệu marketing (Marketing Data Analytist)
-Chuyên viên Phân tích kinh doanh (Business Analytics)
-Chuyên viên truyền thông marketing
-Chuyên viên Marketing trực tuyến
-Chuyên viên quan hệ công chúng và tổ chức sự kiện
-....
Bên cạnh đó, với nền tảng kiến thức lý thuyết và thực tiễn vững chắc về marketing và marketing số, sau khi tốt nghiệp, sinh viên cũng có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân hoặc trở thành các cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về marketing tại các Viện, trường Đại học… hoặc tiếp tục học cao hơn ở trình độ Cao học (quản trị kinh doanh, marketing) ở trong và ngoài nước.
Học phí
- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành; - Học phí theo tín chỉ năm 2022: 615.000 đ/tín chỉ. Ghi chú: - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ. - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều kiện tuyển sinh
Là người đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với Tổ hợp xét tuyển: Toán, Lý, Hóa (A00 – khối A); hoặc Toán, Lý, Anh, Văn (A01 – khối A1) hoặc Toán, Lý, Tin (X06) hoặc Toán, Tin, Anh (X26) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.