Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Trang chủ/Chương trình đào tạo/Đào tạo đại học/Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử/
Mã ngành học
7510301
Thời gian
4.5 năm
Kỳ nhập học
Mùa thu
Hạn nộp hồ sơ
10/07/2022
Cơ sở
Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh
Tổng quan

Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử (gồm có 3 chuyên ngành Xử lý tín hiệu và truyền thông, Kỹ thuật Điện tử máy tính, Kỹ thuật Robotics, không xét tuyển theo chuyên ngành, khi vào học sinh viên tự chọn chuyên ngành)

1. Mã ngành: 7510301

2. Khối lượng chương trình: 150 tín chỉ (không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Kỹ năng mềm)

3. Chi tiêu năm 2022: ... (Chỉ tiêu năm 2021: 230) 

4. Điểm trúng tuyển 2021: 25,35

5. Tổ hợp xét tuyển: Toán – Lý – Hóa (A00) hoặc Toán – Lý – Anh (A01) 

                                           

Chuẩn đầu ra

1.1 Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức sau:

(1) Kiến thức giáo dục đại cương: trang bị cho sinh viên các kiến thức giáo dục đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học tự nhiên; chú trọng vào Toán học, Vật lý làm nền tảng tiền đề cho ngành đào tạo;

(2) Kiến thức cơ sở ngành: trang bị cho sinh viên kiến thức cơ sở cần thiết và cốt lõi của ngành về Linh kiện và mạch điện tử, Hệ thống số và máy tính, Tin học, Lý thuyết tín hiệu hệ thống thông tin, Xử lý tín hiệu số, Trường điện từ và kỹ thuật siêu cao tần;

(3) Kiến thức ngành: trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về một hoặc một vài lĩnh vực khác nhau của ngành như : Kỹ thuật điện tử máy tính (Hệ thống nhúng, Hệ thống số, Hệ điều hành nhúng, Hệ thống VLSI, Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối...) ; Xử lý tín hiệu và truyền thông (Xử lý ảnh, Xử lý tiếng nói, Công nghệ phát thanh truyền hình số, Truyền thông đa phương tiện, Bảo mật thông tin ...); Điện tử công nghiệp và tự động hóa, Kỹ thuật Robot công nghiệp ...

1.2 Về Kỹ năng

Chuyên ngành Điện tử máy tính

(4) Nắm vững kiến thức tổng thể về một hệ thống điện - điện tử hiện đại từ các lõi xử lý trung tâm, vi xử lý, vi điều khiển đến các giao tiếp ghép nối ngoại vi, giao tiếp với hạ tầng truyền thông và các hệ điều hành, hệ điều hành thời gian thực (RTOS), ưu tiên sử dụng mã nguồn mở;

(5) Làm chủ các công nghệ nguồn, từ đó có khả năng tư duy độc lập và hợp tác theo nhóm để thiết kế, xây dựng, phát triển hoặc triển khai, vận hành bảo dưỡng các hệ thống điện - điện tử phục vụ trong các lĩnh vực như truyền thông, công nghệ thông tin, điện tử công nghiệp, tự động hóa, điện tử y sinh, giao thông vận tải, hàng không vũ trụ, an ninh, quân sự ...;

(6) Sử dụng thành thạo các thuật toán, công cụ về tích hợp hệ thống nhúng, thiết kế số, ngôn ngữ mô tả phần cứng; các công cụ thiết kế mạch in điện tử PCB, các công cụ mô phỏng trợ giúp thiết kế;

(7) Có tư duy phát triển ứng dụng các thiết bị điện - điện tử theo hướng tiếp cận các xu thế mới như: Internet vạn vật (IoT), Big Data, Học máy…

(8) Hiểu biết về linh kiện, cụm linh kiện, nguyên tắc an toàn điện trong các hệ thống, bảng mạch điện – điện tử;

(9) Nắm chắc các tiêu chuẩn quốc tế cơ bản trong lĩnh vực điện điện tử;

(10) Có khả năng tiếp cận với các thành tựu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nhất trên thế giới trong lĩnh vực điện - điện tử.

Chuyên ngành Xử lý tín hiệu truyền thông

(4) Nắm vững kiến thức tổng thể về một hệ thống điện tử hiện đại; các quá trình biến đổi và xử lý tín hiệu trong hệ thống thông tin số; các kỹ thuật sử dụng trong truyền thông số hiện đại;

(5) Thu thập và xử lý dữ liệu, sử dụng thành thạo các thuật toán và công cụ xử lý tín hiệu tương tự và số. Nắm được các thuật toán về nén dữ liệu và các thuật toán bảo mật;

(6) Nắm vững các kiến thức về xử lý tín hiệu số, ứng dụng các thuật toán và các chip xử lý tín hiệu số chuyên dụng vào các bài toán thực tế như: Xử lý ảnh, Xử lý âm thanh, Xử lý tín hiệu trong các hệ thống truyền thông và các ứng dụng liên quan đến xử lý tín hiệu khác…

Chuyên ngành Robotic

(4) Có kĩ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của chuyên ngành đào tạo về robot, các hệ thống tự động điều khiển trong những điều kiện, môi trường làm việc khác nhau;

(5) Có kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực robot;

(6) Có tư duy phát triển ứng dụng các thiết bị điện - điện tử theo hướng tiếp cận các xu thế mới như: Internet vạn vật (IoT), Big Data, Học máy…;

(7) Hiểu biết về linh kiện, cụm linh kiện, nguyên tắc an toàn điện trong các hệ thống, bảng mạch điện – điện tử, robotics;

(8) Biết và vận dụng được qui trình thiết kế, phân đoạn qui trình thiết kế và phương pháp tiếp cận. Biết và vận dụng qui trình lập kế hoạch, sắp xếp công việc, quản lý thời gian và nguồn lực.

1.3 Kỹ năng mềm

(9) Có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình tốt thể hiện qua việc trình bày rõ ràng, tự tin và thuyết phục các vấn đề liên quan đến chuyên môn và các vấn đề kinh tế xã hội;

(10) Có kỹ năng làm việc nhóm, biết thành lập và tổ chức tốt công việc theo nhóm;

(11) Có các kỹ năng cá nhân và phẩm chất nghề nghiệp trong việc giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, lập kế hoạch và tổ chức công việc;

(12) Có phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

1.4 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

(13) Có thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, chủ động sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong công việc;

(14) Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

(15) Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề nghiệp vụ và kỹ thuật phức tạp về công nghệ tài chính;

(16) Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể và đánh giá, cải tiến các hoạt động chuyên môn.

1.5 Về Hành vi đạo đức

(17) Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn;

(18) Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước;

(19) Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

1.6 Về ngoại ngữ (Tiếng Anh)

(20) Đạt trình độ tiếng Anh 450 điểm TOEIC quốc tế hoặc tương đương;

(21) Có khả năng sử dụng tiếng Anh phục vụ học tập, nghiên cứu, hoà nhập nhanh với cộng đồng công nghệ thông tin khu vực và quốc tế sau khi ra trường;

(22) Có khả năng sử dụng tiếng Anh tốt trong các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp được đào tạo.

1.7  Về Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí là kỹ sư thiết kế, cán bộ kỹ thuật, cán bộ điều hành tại các trung tâm nghiên cứu phát triển, các khu công nghiệp, nhà máy chế tạo các sản phẩm điện tử;

- Có thể tham gia quản lý, khai thác và vận hành các dự án về lĩnh vực điện tử, lĩnh vực hội tụ điện tử - truyền thông - công nghệ thông tin;

- Được trang bị khối lượng kiến thức đầy đủ để có thể chuyển tiếp lên các hệ đào tạo sau Đại học hoặc chuyển ngang sang các ngành công nghệ, kỹ thuật khác cùng nhóm ngành trong và ngoài nước.

 

Cấu trúc chương trình các chuyên ngành

Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ - Chuyên ngành: Chuyên Ngành Xử lý tín hiệu và truyền thông

Học kỳ 1
(11 TC)
Triết học Mac-Lênin
(3 TC)
Đại số
(3 TC)
Giải tích 1
(3 TC)
Tin học cơ sở 1
(2 TC)
Học kỳ 2
(19 TC)
Kinh tế chính trị Mac-Lênin
(2 TC)
Tiếng Anh (Course 1)
(4 TC)
Giải tích 2
(3 TC)
Vật lý 1 và thí nghiệm
(4 TC)
Tin học cơ sở 2
(2 TC)
Xác suất thống kê
(2 TC)
Nhập môn Kỹ thuật Điện tử
(2 TC)
Học kỳ 3
(18 TC)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
(2 TC)
Tiếng Anh (Course 2)
(4 TC)
Toán kỹ thuật
(3 TC)
Vật lý 2 và thí nghiệm
(4 TC)
Cấu kiện điện tử
(3 TC)
Cơ sở đo lường điện tử
(2 TC)
Học kỳ 4
(18 TC)
Tư tưởng Hồ Chí Mih
(2 TC)
Điện tử số
(3 TC)
Tiếng Anh (Course 3)
(4 TC)
Xử lý tín hiệu số
(3 TC)
Lý thuyết mạch
(3 TC)
Điện tử tương tự
(3 TC)
Học kỳ 5
(19 TC)
Lý thuyết thông tin
(3 TC)
Lý thuyết trường điện tử và siêu cao tần
(3 TC)
Mạng máy tính
(3 TC)
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
(2 TC)
Kiến trúc máy tính
(3 TC)
Lịch sử ĐCS Việt Nam
(2 TC)
Cơ sở điều khiển tự động
(3 TC)
Học kỳ 6
(18 TC)
Thực hành cơ sở
(3 TC)
Điện tử công suất
(3 TC)
Truyền thông số
(2 TC)
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
(3 TC)
Đồ án thiết kế mạch điện tử
(2 TC)
Cơ sở mật mã học
(2 TC)
Kỹ thuật vi xử lý
(3 TC)
Học kỳ 7
(19 TC)
Thiết kế logic số
(3 TC)
CAD/CAM
(2 TC)
Xử lý ảnh
(3 TC)
Phương pháp luận NCKH
(2 TC)
Hệ thống nhúng
(3 TC)
Mạng cảm biến
(3 TC)
Học phần tự chọn
(3 TC)
Học kỳ 8
(16 TC)
Chuyên đề xử lý tín hiệu và truyền thông
(3 TC)
Đồ án xử lý tín hiệu số
(2 TC)
Xử lý tín hiệu số thời gian thực
(2 TC)
Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối
(2 TC)
Đồ án thiết kế hệ thống nhúng
(2 TC)
Học phần tự chọn
(3 TC)
Thực hành chuyên sâu
(2 TC)
Học kỳ 9
(12 TC)
Thực tập và tốt nghiệp
(12 TC)
Chú giải
Bắt buộc chung
Bắt buộc chung nhóm ngành
Bổ trợ ngành
Cơ sở ngành
Chuyên ngành
Thực tập
Giáo dục chuyên nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Các học phần tự chọn
1. Xử lý ảnh y sinh (2TC)
2. Xử lý tiếng nói (3TC)
3. Thị giác máy tính (2TC)
4. Công nghệ phát thanh truyền hình số (2TC)
5. Truyền thông đa phương tiện (2TC)
6. Nhập môn tí tuệ nhân tạo (3TC)
7. Cơ sở dữ liệu (3TC)
8. Kinh tế vi mô (3TC)

Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ - Chuyên ngành: Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử máy tính

Học kỳ 1
(11 TC)
Triết học Mac-Lênin
(3 TC)
Giải tích 1
(3 TC)
Tin học cơ sở 1
(2 TC)
Đại số
(3 TC)
Học kỳ 2
(19 TC)
Kinh tế chính trị Mac-Lênin
(2 TC)
Tiếng Anh (Course 1)
(4 TC)
Giải tích 2
(3 TC)
Vật lý 1 và thí nghiệm
(4 TC)
Tin học cơ sở 2
(2 TC)
Xác suất thống kê
(2 TC)
Nhập môn Kỹ thuật Điện tử
(2 TC)
Học kỳ 3
(18 TC)
Chủ nghĩa xã hội học
(2 TC)
Tiếng Anh (Course 2)
(4 TC)
Toán kỹ thuật
(3 TC)
Cấu kiện điện tử
(3 TC)
Cơ sở đo lường điện tử
(2 TC)
Vật lý 2 và thí nghiệm
(4 TC)
Học kỳ 4
(18 TC)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
(2 TC)
Lý thuyết mạch
(3 TC)
Tiếng Anh (Course 3)
(4 TC)
Xử lý tín hiệu số
(3 TC)
Điện tử số
(3 TC)
Điện tử tương tự
(3 TC)
Học kỳ 5
(19 TC)
Lý thuyết thông tin
(3 TC)
Lý thuyết trường điện tử và siêu cao tần
(3 TC)
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
(2 TC)
Kiến trúc máy tính
(3 TC)
Lịch sử ĐCS Việt Nam
(2 TC)
Mạng máy tính
(3 TC)
Cơ sở điều khiển tự động
(3 TC)
Học kỳ 6
(18 TC)
Thực hành cơ sở
(3 TC)
Điện tử công suất
(3 TC)
Truyền thông số
(2 TC)
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
(3 TC)
Kỹ thuật vi xử lý
(3 TC)
Cơ sở mật mã học
(2 TC)
Đồ án thiết kế mạch điện tử
(2 TC)
Học kỳ 7
(19 TC)
Thiết kế logic số
(3 TC)
Xử lý ảnh
(3 TC)
CAD/CAM
(2 TC)
Hệ thống nhúng
(3 TC)
Mạng cảm biến
(3 TC)
Phương pháp luận NCKH
(2 TC)
Học phần tự chọn
(3 TC)
Học kỳ 8
(16 TC)
Đồ án Thiết kế hệ thống nhúng
(2 TC)
Thiết kế hệ thống VLSI
(2 TC)
Đồ án Thiết kế hệ thống số
(2 TC)
Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối
(2 TC)
Hệ điều hành nhúng
(3 TC)
Thực hành chuyên sâu
(2 TC)
Học phần tự chọn
(3 TC)
Học kỳ 9
(12 TC)
Thực tập và tốt nghiệp
(12 TC)
Chú giải
Bắt buộc chung
Bắt buộc chung nhóm ngành
Bổ trợ ngành
Cơ sở ngành
Chuyên ngành
Thực tập
Giáo dục chuyên nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Các học phần tự chọn
1. Kỹ thuật logic khả trình PLC (2TC)
2. Thiết kế IC số (2TC)
3. Cảm biến và cơ cấu chấp hành (2TC)
4. Thị giác máy tính (2TC)
5. Nhập môn trí tuệ nhân tạo (2TC)
6. Thiết kế điện tử tiên tiến (2TC)
7. Cơ sở dữ liệu (2TC)
8. Kinh tế vi mô (2TC)

Tiến trình học tập theo học chế tín chỉ - Chuyên ngành: Chuyên ngành Kỹ thuật Robotics

Học kỳ 1
(11 TC)
Triết học Mac-Lênin
(3 TC)
Đại số
(3 TC)
Giải tích 1
(3 TC)
Tin học cơ sở 1
(2 TC)
Học kỳ 2
(19 TC)
Kinh tế chính trị Mac-Lênin
(2 TC)
Tiếng Anh (Course 1)
(4 TC)
Giải tích 2
(3 TC)
Vật lý 1 và thí nghiệm
(4 TC)
Tin học cơ sở 2
(2 TC)
Xác suất thống kê
(2 TC)
Nhập môn Kỹ thuật điện tử
(2 TC)
Học kỳ 3
(18 TC)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
(2 TC)
Tiếng Anh (Course 2)
(4 TC)
Toán kỹ thuật
(3 TC)
Cấu kiện điện tử
(3 TC)
Cơ sở đo lường điện tử
(2 TC)
Vật lý 2 và thí nghiệm
(4 TC)
Học kỳ 4
(18 TC)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
(2 TC)
Lý thuyết mạch
(3 TC)
Tiếng Anh (Course 3)
(4 TC)
Xử lý tín hiệu số
(3 TC)
Điện tử số
(3 TC)
Điện tử tương tự
(3 TC)
Học kỳ 5
(19 TC)
Lý thuyết thông tin
(3 TC)
Lý thuyết trường điện tử và siêu cao tần
(3 TC)
Tiếng Anh (Course 3 Plus)
(2 TC)
Kiến trúc máy tính
(3 TC)
Lịch sử ĐCS Việt Nam
(2 TC)
Mạng máy tính
(3 TC)
Cơ sở điều khiển tự động
(3 TC)
Học kỳ 6
(18 TC)
Thực hành cơ sở
(3 TC)
Điện tử công suất
(3 TC)
Truyền thống số
(2 TC)
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
(3 TC)
Kỹ thuật vi xử lý
(3 TC)
Cơ sở mật mã học
(2 TC)
Đồ án thiết kế mạch điện tử
(2 TC)
Học kỳ 7
(19 TC)
Cảm biến đo lường cho Robot
(3 TC)
CAD/CAM
(2 TC)
Mạng cảm biến
(3 TC)
Xử lý ảnh
(3 TC)
Hệ thống nhúng
(3 TC)
Phương pháp luận NCKH
(2 TC)
Học phần tự chọn
(3 TC)
Học kỳ 8
(16 TC)
Các cơ cấu truyền động và chấp hành Robot
(2 TC)
Lập tình Robot
(3 TC)
Đồ án thiết kế và xây dựng Robot
(2 TC)
Thị giác máy tính
(2 TC)
Đồ án thiết kế hệ thống nhúng
(2 TC)
Học phần tự chọn
(3 TC)
Thực hành chuyên sâu
(2 TC)
Học kỳ 9
(12 TC)
Thực tập và tốt nghiệp
(12 TC)
Chú giải
Bắt buộc chung
Bắt buộc chung nhóm ngành
Bổ trợ ngành
Cơ sở ngành
Chuyên ngành
Thực tập
Giáo dục chuyên nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Các học phần tự chọn
1. Giải thuật cho robot thông minh (2TC)
2. Mô hình hóa hoạt động lực học và điều khiển robot (2TC)
3. Cơ học cho Robot (2TC)
4. Robot công nghiệp (2TC)
5. Nhập môn trí tuệ nhân tạo (3TC)
6. Học máy (3TC)
7. Kinh tế vi mô (3TC)
Triển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại các vị trí cụ thể:

- Các cơ quan quản lý nhà nước: Cục Công nghệ thông tin, Cục Viễn thông, Cục quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử; các Vụ khác trong Bộ Thông tin và Truyền thông; các Sở Thông tin và Truyền thông, sở khoa học và công nghệ... tại các Tỉnh, Thành phố;

- Các Viện, Trung tâm: Viện Nghiên cứu điện tử - tin học – tự động hóa, Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện..., các Trung tâm nghiên cứu, các trường đại học;

- Các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn FPT, Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)..., các công ty nước ngoài như Intel, Samsung, LG, Canon…, các doanh nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin.

Học phí
- Học phí sẽ được thanh toán theo từng học kỳ, dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký trong học kỳ. Thời gian đóng học phí là 1 tháng kể từ khi có thông báo của nhà trường. Sinh viên sẽ thực hiện đóng học phí theo quy định mà Học viện ban hành;
- Học phí theo tín chỉ năm 2022: 655.000 đ/tín chỉ.
 
Ghi chú:

   - Thời gian hoàn thành chương trình sẽ phụ thuộc vào số lượng môn học sinh viên lựa chọn học trong một học kỳ.

  - Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Mức học phí được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ).
Điều kiện tuyển sinh

1. Đối tượng tuyển sinh:

a) Quy định chung:

– Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT);

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

b) Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT:

Ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục a) thì thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT hàng năm với các bài thi/môn thi theo tổ hợp bài thi/môn thi tương ứng các ngành của Học viện.

c) Đối với phương thức xét tuyển kết hợp thì ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục a thì thí sinh cần có thêm một trong các điều kiện sau đây:

– Thí sinh có Chứng chỉ quốc tế SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11, 12 hoặc học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7,5 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên;

– Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc TOEFL ITP 513 trở lên và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11, 12 hoặc học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7,5 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên;

– Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) các môn Toán, Lý, Hóa, Tin học và có kết quả điểm chung bình chung học tập lớp 10, 11, 12 hoặc học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 7,5 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên;

– Là học sinh chuyên các môn Toán, Lý, Hóa, Tin học của trường THPT chuyên trên phạm toàn quốc (các trường THPT chuyên thuộc Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW và các trường THPT chuyên thuộc Cơ sở giáo dục đại học) hoặc hệ chuyên thuộc các trường THPT trọng điểm quốc gia và có kết quả điểm chung bình chung học tập lớp 10, 11, 12 hoặc học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên.

d) Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy thì ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục a thì thí sinh cần có thêm một trong các điều kiện sau đây:

– Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 từ 80 điểm trở lên;

– Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh năm 2022 từ 700 điểm trở lên;

– Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2022 từ 25 điểm trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh: 

Học viện tuyển sinh trên phạm vi cả nước, thí sinh đăng ký xét tuyển vào Cơ sở đào tạo (BVH hoặc BVS) nào thì sẽ theo học tại Cơ sở đó.

3. Phương thức tuyển sinh:

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sử dụng 04 phương thức tuyển sinh như sau:

a) Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có thông báo chi tiết riêng);

b) Xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT;

c) Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập ở bậc THPT với một trong các loại Chứng chỉ quốc tế hoặc Thành tích cá nhân trong các kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi như đã nêu trong điểm c) mục 1. về Đối tượng tuyển sinh ở trên (chi tiết sẽ có trong thông báo tuyển sinh);

d) Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc bài thi đánh giá tư duy.

Quy trình nhập học
1. Chọn chương trình
2. Kiểm tra điều kiện
3. Chuẩn bị hồ sơ
4. Nộp hồ sơ
logoHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trụ sở chính:
122 Hoàng Quốc Việt, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.
Học viện cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh:
11 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q.1 TP Hồ Chí Minh
Cơ sở đào tạo tại Hà Nội:
Km10, Đường Nguyễn Trãi, Q.Hà Đông, Hà Nội
Cơ sở đào tạo tại TP Hồ Chí Minh:
Đường Man Thiện, P. Hiệp Phú, Q.9 TP Hồ Chí Minh