• 8340412
  • 1,5 - 02 năm
  • Mùa thu
  • Hà Nội

Tổng quan

Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (định hướng ứng dụng, chuyên sâu về quản lý công nghệ) của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có kiến thức chuyên sâu về quản lý khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; có năng lực quản lý công nghệ, gồm hoạch định chiến lược, tổ chức triển khai, đánh giá các hoạt động công nghệ, đổi mới sáng tạo và làm việc hiệu quả trong tổ chức/doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể (Program Objectives - POs):

PO1: Trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu, liên ngành về kinh tế - quản lý, quản lý khoa học và công nghệ phục vụ cho phân tích các vấn đề phức tạp trong quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức/doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế.

PO2: Phát triển năng lực lựa chọn, triển khai, quản lý và đánh giá các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), dự án công nghệ, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa công nghệ, quản trị tài sản trí tuệ và các hoạt động đổi mới sáng tạo của tổ chức/doanh nghiệp.

PO3: Phát triển năng lực phân tích, dự báo xu hướng công nghệ, ứng dụng các công nghệ số hiện đại như AI, Big Data và các công cụ hỗ trợ ra quyết định nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn về quản lý công nghệ và quản trị doanh nghiệp.

PO4: Phát triển năng lực quản lý sự thay đổi, phối hợp đa ngành và xây dựng môi trường đổi mới sáng tạo; khả năng làm việc hiệu quả trong tổ chức/doanh nghiệp trên cơ sở nhận thức rõ về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và định hướng phát triển bền vững.

Chuẩn đầu ra

Các chuẩn đầu ra (PLOs), mức độ năng lực và các chỉ báo (PIs) của chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là thước đo mức kiến thức, kỹ năng và thái độ tối thiểu mà người học đạt được khi tốt nghiệp. Cụ thể như dưới đây:

Chuẩn đầu ra (PLOs) Mức độ năng lực Các chỉ báo (PIs)
PLO1. Phân tích được các vấn đề phức tạp liên quan đến quản lý công nghệ, đổi mới sáng tạo, R&D và chuyển đổi số của doanh nghiệp trên cơ sở vận dụng kiến thức liên ngành về kinh tế - quản lý, quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế. C4/P3

PI1.1. Phân tích được hiện trạng công nghệ, năng lực công nghệ, hoạt động R&D và đổi mới sáng tạo của tổ chức/doanh nghiệp trên cơ sở tích hợp kiến thức về kinh tế - quản lý, quản lý công nghệ và chuyển đổi số.

PI1.2. Phân tích được các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ, hoạt động R&D, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức/doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế.

PLO2. Lựa chọn được các công cụ, phương pháp và mô hình phù hợp để quản trị công nghệ, quản lý tài sản trí tuệ, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và hiệu quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp. C5/P4

PI2.1. Đánh giá được hiện trạng công nghệ, nhu cầu đổi mới công nghệ, tài sản trí tuệ của tổ chức/doanh nghiệp làm cơ sở cho việc lựa chọn phương án quản lý công nghệ phù hợp.

PI2.2. Lựa chọn được các công cụ, phương pháp và mô hình quản trị công nghệ, quản lý tài sản trí tuệ, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển và điều kiện thực tiễn của tổ chức/doanh nghiệp.

PLO3. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá được chiến lược công nghệ, chương trình/hoạt động R&D, đổi mới sáng tạo và dự án công nghệ nhằm nâng cao năng lực công nghệ và hiệu quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp. C5/P3

PI3.1. Lập kế hoạch chiến lược công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, hoạt động R&D hoặc dự án công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức/doanh nghiệp.

PI3.2. Xây dựng được phương án tổ chức và điều phối được nguồn lực để triển khai các hoạt động R&D, đổi mới sáng tạo và dự án công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức/doanh nghiệp.

PI3.3. Đánh giá được hiệu quả thực hiện chiến lược công nghệ, hoạt động R&D, chương trình đổi mới sáng tạo và dự án công nghệ trên cơ sở các tiêu chí về công nghệ, tài chính, thị trường và tác động đối với tổ chức/doanh nghiệp.

PLO4. Đề xuất được giải pháp, sáng kiến quản lý công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn và nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức/doanh nghiệp. C5/P4

PI4.1 Đề xuất được các giải pháp, sáng kiến quản lý công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển đổi số nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của tổ chức/doanh nghiệp.

PI4.2. Đánh giá được tính khả thi, hiệu quả và giá trị tạo ra của các giải pháp, sáng kiến quản lý công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các khía cạnh công nghệ, tài chính, thị trường và tổ chức.

PLO5. Làm việc hiệu quả với các bên liên quan trong các hoạt động quản lý công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ra quyết định trên cơ sở đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và định hướng phát triển bền vững của tổ chức/doanh nghiệp. P4/A3

PI5.1. Giao tiếp và phối hợp hiệu quả với các bên liên quan trong việc triển khai các hoạt động công nghệ, R&D, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức/doanh nghiệp.

PI5.2. Ra quyết định trên cơ sở đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và các nguyên tắc phát triển bền vững trong quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức/doanh nghiệp.

(C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ; Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu thang cấp độ tư duy Bloom)

Cấu trúc chương trình

3 tín chỉ
Triết học
2 tín chỉ
Phương pháp nghiên cứu khoa học
3 tín chỉ
Kinh tế học quản trị
3 tín chỉ
Quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo
3 tín chỉ
Quản lý R&D và dự án công nghệ
3 tín chỉ
Lãnh đạo và hành vi tổ chức
2 tín chỉ
Quản trị sự thay đổi và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
4 tín chỉ
Tổ hợp tự chọn

Các học phần tự chọn

2 tín chỉ
Quản trị chiến lược công nghệ (1)
2 tín chỉ
Quản trị vận hành dựa trên công nghệ (1)
2 tín chỉ
Marketing và phát triển thị trường công nghệ
2 tín chỉ
Khởi nghiệp công nghệ và tạo lập doanh nghiệp
3 tín chỉ
Tiêu chuẩn và đánh giá công nghệ
3 tín chỉ
Quản trị và khai thác tài sản trí tuệ
2 tín chỉ
Chuyên đề: Ứng dụng công nghệ số trong quản trị doanh nghiệp
4 tín chỉ
02 học phần tự chọn

Các học phần tự chọn

2 tín chỉ
Quản trị nguồn nhân lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
2 tín chỉ
Phân tích dữ liệu và dự báo công nghệ
2 tín chỉ
Tài chính và đầu tư công nghệ
2 tín chỉ
Tài chính và đầu tư công nghệ
2 tín chỉ
Quản trị an ninh công nghệ
2 tín chỉ
Chuyển giao và thương mại hóa công nghệ
6 tín chỉ
Thực tập
9 tín chỉ
Đề án tốt nghiệp

Cơ hội nghề nghiệp

Học viên tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có thể làm việc ở những vị trí công việc sau:

Giám đốc công nghệ (CTO) trong các tập đoàn, doanh nghiệp lớn

Giám đốc/chuyên viên quản lý công nghệ trong doanh nghiệp

Giám đốc/chuyên viên đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

Chuyên viên quản lý dự án công nghệ và R&D trong doanh nghiệp

Chuyên viên quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ quan, tổ chức nhà nước

Nhà sáng lập/điều hành doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ, người học có thể học tiếp lên trình độ Tiến sĩ ở trong nước và nước ngoài.

Học phí

Điều kiện tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh:

Là người đã tốt nghiệp trình độ đại học các ngành phù hợp theo quy định của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Có năng lực tiếng Anh từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Các điều kiện khác theo quy định tại Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Yêu cầu đầu vào: Đã tham dự kỳ tuyển sinh cao học của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và đủ điều kiện xét trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh.

Quy trình nhập học

Tài liệu đào tạo