Tổng quan
Chương trình đào tạo Thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thiết kế nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp; có năng lực học thuật vượt trội, khả năng nghiên cứu khoa học, tư duy sáng tạo; có tiềm năng trở thành chuyên gia, nhà nghiên cứu, đổi mới công nghệ trong lĩnh khoa học máy tính, công nghệ thông tin; có năng lực hội nhập quốc tế và tin thần học tập suốt đời; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc đa ngành; có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Chương trình đào tạo Thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính nhằm cụ thể hóa tiêu chuẩn chung cho người tốt nghiệp của Học viện đó là:
ULO1 Tri thức – Sáng tạo – Khởi nghiệp (Subject Expertise – Innovation - Entrepreneurship): Khả năng xác định, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn một cách hiệu quả trong bối cảnh nhất định bằng cách áp dụng các kiến thức và nguyên tắc liên quan, hướng tiếp cận đổi mới sáng tạo và các công nghệ tiên tiến có thể có, đồng thời xem xét các mục tiêu phát triển bền vững và cơ hội khởi nghiệp.
ULO2 Đạo đức – Trách nhiệm nghề nghiệp (Professional ethics - Reposibilities): Khả năng vận dụng các nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp, cũng như cân nhắc các yếu tố có ảnh hưởng ở cấp độ địa phương và toàn cầu.
ULO3 Giao tiếp – Hợp tác – Quản lý (Communication – Collaboration - Management): Khả năng giao tiếp và thực hiện công việc nhóm một cách hiệu quả nhằm đặt được các mục tiêu nghề nghiệp, cũng như quản lý các hoạt động chuyên môn dựa trên tư duy khởi nghiệp.
Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo Thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhằm đào tạo thạc sĩ Khoa học máy tính có:
PO1: Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng của mình để đạt được thành công trong sự nghiệp và/hoặc theo học tập ở bậc sau đại học để lấy bằng tiến sĩ, hoặc các bằng cấp khác cao hơn;
PO2: Khả năng cư xử có đạo đức và trách nhiệm, sẽ luôn được cập nhật thông tin thông qua giáo dục liên tục và sẽ tham gia đầy đủ vào các hoạt động nghề nghiệp và xã hội;
PO3: Khả năng giao tiếp hiệu quả và hoạt động thành công trong các nhóm đa ngành.
PO4: Khả năng làm việc chuyên nghiệp với tư cách là người lãnh đạo hoặc thành viên chủ chốt trong các dự án nghiên cứu liên quan đến phân tích dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin.
Chuẩn đầu ra
| Chuẩn đầu ra (PLOs) | Mức độ năng lực | Các chỉ báo (PIs) |
|---|---|---|
| PLO1: Nhận diện được vấn đề và đề xuất giải pháp — bao gồm giải pháp ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) — để giải quyết vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin. | C4 | PI1.1 Phát biểu bài toán và các yêu cầu. |
| C4/P3 | PI1.2 Phân tích các giải pháp tính toán, bao gồm giải pháp ứng dụng công nghệ số và AI, để giải quyết bài toán. | |
| C4/P3 | PI1.3 Lựa chọn giải pháp phù hợp dựa trên các nguyên lý tính toán và công nghệ số/AI hiện có để giải quyết bài toán. | |
| PLO2: Giao tiếp hiệu quả bằng ngôn ngữ phù hợp (bao gồm cả ngoại ngữ) trong nhiều bối cảnh chuyên nghiệp khác nhau. | C3/P3 | PI2.1 Thể hiện kỹ năng giao tiếp bằng văn bản hiệu quả bằng tiếng Việt và ít nhất một ngoại ngữ theo chuẩn ngoại ngữ đầu ra của chương trình. |
| C3/P3 | PI2.2 Trình bày các vấn đề một cách hiệu quả trong bài thuyết trình miệng. | |
| PLO3: Nhận thức được trách nhiệm nghề nghiệp và đưa ra những đánh giá sáng suốt trong hoạt động CNTT dựa trên các nguyên tắc pháp lý và đạo đức. | C3/P3 | PI3.1 Áp dụng các nguyên tắc pháp lý và đạo đức nghề nghiệp khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp. |
| C3/A3 | PI3.2 Thể hiện nhận thức về tầm quan trọng của quyền riêng tư, bảo mật, bản quyền và đạo đức AI, trong lĩnh vực CNTT. | |
| PLO4: Làm việc hiệu quả với vai trò thành viên hoặc trưởng nhóm trong các hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của chương trình đào tạo. | A2 | PI4.1 Phối hợp và chia sẻ công việc trong nhóm chuyên môn lĩnh vực CNTT. |
| P3 | PI4.2 Hoàn thành nhiệm vụ ở các vai trò khác nhau trong nhóm chuyên môn lĩnh vực CNTT. | |
| PLO5: Thực hiện được dự án nghiên cứu và phát triển, độc lập hoặc theo nhóm, trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin, thể hiện khả năng tự học và thích ứng với công nghệ mới. | C6 | PI5.1 Thiết kế được giải pháp thực hiện cho dự án, trên cơ sở tự cập nhật kiến thức và công nghệ mới (bao gồm AI) phù hợp với bài toán. |
| P4 | PI5.2 Cài đặt và Triển khai được giải pháp đã chọn cho dự án, thể hiện khả năng thích ứng khi công nghệ hoặc yêu cầu thay đổi trong quá trình thực hiện. | |
| PLO6: Tạo ra được các sản phẩm, giải pháp hoặc tri thức có giá trị. | C5 | PI6.1. Đánh giá được giải pháp của mình so với các giải pháp liên quan đã có |
| C6 | PI6.2. Tạo ra được kết quả, sản phẩm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu của bài toán đặt ra. |
(C: miền kiến thức; P: miền kỹ năng; A: miền thái độ; Các mức độ năng lực được xác định trên cơ sở tham chiếu Thang cấp độ tư duy Bloom)
Cấu trúc chương trình
Cơ hội nghề nghiệp
Học viên sau khi tốt nghiệp thạc sĩ tích hợp cử nhân tài năng ngành Khoa học máy tính có thể đảm nhận các vị trí và/hoặc công việc sau:
Trưởng nhóm, thành viên chủ chốt trong các dự án nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin.
Khởi nghiệp trong lĩnh khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan.
Cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong các lĩnh vực khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin.
Cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về khoa học dữ liệu, khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin tại các viện, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.
Học viên học tiếp lên bậc sau đại học để lấy bằng tiến sĩ, hoặc các bằng cấp khác cao hơn ở trong nước và nước ngoài.
Học phí
Điều kiện tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh là học sinh trung học phổ thông (THPT)
Đối tượng dự tuyển đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học do Bộ Giáo dục & Đào tạo và Học viện ban hành và các yêu cầu sau đây:
a) Xét tuyển thẳng với đối tượng sau: người học đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương, đồng thời đoạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học; thời điểm không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thí sinh có tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT với một trong các tổ hợp môn xét tuyển là Toán, Lý, Hóa (A00); hoặc Toán, Lý, Anh (A01) hoặc Toán, Lý, Tin (X06) hoặc Toán, Tin, Anh (X26);
- Có tổng điểm xét tuyển nằm trong top 20% điểm xét tuyển cao nhất toàn quốc trong cùng tổ hợp;
- Các yêu cầu khác theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy hằng năm của Học viện.
Đối tượng chuyển tiếp: là sinh viên đang học hoặc đã tốt nghiệp đại học chính quy ngành Khoa học máy tính hoặc các ngành đào tạo cùng nhóm ngành với ngành Khoa học máy tính của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có điểm trung bình tích luỹ tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển đạt 3,2 (theo thang điểm 4) hoặc tương đương trở lên.
Quy trình nhập học
Tài liệu đào tạo
(1.1) Phu luc -Ma tran PLO-GA-UPO KHMT
(2) CTDT Thac si tai nang_KHMT
(3) Ke hoach hoc tap chuan_Ths tai nang_KHMT
(4) Danh sach tien quyet_Ths tai nang_KHMT
(5) Tien trinh chuan Ths tai nang KHMT
(6) Ma tran lien ket voi CDR_Ths tai nang KHMT
(7) Curriculum Mapping ThS_tai nang KHMT
(8) Ma tran lien ket Tai nang_ThS_tai nang KHMT
1975qd_CDR
1976qd_CTDT